Làm một việc cho bù lại cái lỗi mình đã gây ra.
Tiếng Anh: To do something in amends for a wrong one has done.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm một việc cho bù lại cái lỗi mình đã gây ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn việc đem ra chuộc được nói rõ: quyết cưới cho được cô để chuộc tội; xin lãnh phần chăm nom cha ghẻ cháu đặng chuộc tội cháu khắc bạc với ông; hy sinh danh giá và tánh mạng mà cứu ảnh đặng em chuộc tội; quyết cứu nó đặng chuộc tội. Kho văn cũng nói cái giá đã trả: mình đã chuộc tội bằng một giá thật mắc; trọn mười hai năm nay toa đã phạt thân toa cực khổ mà chuộc tội rồi; những việc người ta làm với em đó đã đủ mà chuộc tội em rồi. Và có khi nó chỉ là một chầu đãi bạn: bắt tôi chuộc tội bằng một chầu ciné và kem.
🇬🇧 In the corpus the deed offered in amends is stated plainly. The corpus also states the price already paid. And at times it is no more than standing one's friends a treat.
Thí dụ:
Thanh Tòng khấu đầu lạy tạ và nguyện sẽ bắt Trà Phi và Trà Na đem về chuộc tội.
Thanh Tong bowed his head in thanks and vowed to bring Tra Phi and Tra Na back in amends.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngTừ ấy đến nay, em quyết cưới cho được cô để chuộc tội em ở quấy với cô hồi trước.
From then till now I have been set on marrying you, so as to make amends for having wronged you before.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcChồng của con vì muốn chuộc tội nên lướt biển băng ngàn mà phải vong mạng.
Her husband, wishing to make amends, crossed the sea and went through the forest, and lost his life for it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhEm phải hy sinh danh giá và tánh mạng mà cứu ảnh đặng em chuộc tội của em.
I must give up my good name and my life to save him, so as to make amends for my own wrong.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànVậy cháu xin lãnh phần chăm nom cha ghẻ cháu, đặng chuộc tội cháu khắc bạc với ông.
So I ask to take on the care of my stepfather, to make amends for having been hard with him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnVí dầu em có tội đi nữa, những việc người ta làm với em đó đã đủ mà chuộc tội em rồi.
Even had I done wrong, what people have done to me is amends enough for it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiThím không cho tôi có một dịp nào khác để chuộc tội tôi sao hả thím?
Will you give me no other chance to make amends, aunt?
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngLiên thường kêu than, mình đã chuộc tội bằng một giá thật mắc.
Lien often lamented that she had made amends at a truly dear price.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IChú nên chuộc tội cho chú và chuộc thể diện cho tôi.
You had better make amends for yourself and make amends for my face as well.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyAnh thấy là cần phải chuộc tội ngay bây giờ đây.
I see that I must make amends this very moment.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thanh Tòng khấu đầu lạy tạ và nguyện sẽ bắt Trà Phi và Trà Na đem về chuộc tội.”“Từ ấy đến nay, em quyết cưới cho được cô để chuộc tội em ở quấy với cô hồi trước.”“Chồng của con vì muốn chuộc tội nên lướt biển băng ngàn mà phải vong mạng.”“Em phải hy sinh danh giá và tánh mạng mà cứu ảnh đặng em chuộc tội của em.”“Vậy cháu xin lãnh phần chăm nom cha ghẻ cháu, đặng chuộc tội cháu khắc bạc với ông.”“Ví dầu em có tội đi nữa, những việc người ta làm với em đó đã đủ mà chuộc tội em rồi.”“Thím không cho tôi có một dịp nào khác để chuộc tội tôi sao hả thím?”“Liên thường kêu than, mình đã chuộc tội bằng một giá thật mắc.”