Bỏ qua cái lỗi của người ta, không bắt chịu hình phạt nữa.
Tiếng Anh: To let another's fault pass and lay no punishment on them for it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bỏ qua cái lỗi của người ta, không bắt chịu hình phạt nữa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tha là bỏ qua, tội là cái lỗi. Trong kho văn Nam Bộ nó nhận chữ cho rồi tới người được tha: tha tội cho anh, xin má tha tội cho con. Nó hay đứng sau chữ xin và chữ năn nỉ, vì phần nhiều nó là lời của người có lỗi: xin tha tội, không năn nỉ thầy tha tội đâu. Nó nhận chữ được khi nói phía nhận: được tha tội, hy vọng được tha tội. Và trong kho văn người xin tha tội thường quỳ xuống, còn người tha tội thì có khi tha thiệt, có khi tha để dành một hình phạt khác.
🇬🇧 The elements mean to let go and a fault. In the Southern corpus it takes a word for to and then the one forgiven. It commonly follows verbs of begging and pleading, since it is mostly said by the one at fault. It takes the marker of receiving when the other side is named. And in the corpus the one who begs kneels down, while the one who forgives may mean it, or may be keeping another punishment in reserve.
Thí dụ:
Du hối hận quỳ xuống bên suối giọng tha thiết: "Huyền Tiên, em tha tội cho anh".
Du knelt in remorse by the stream and said in an earnest voice, Huyen Tien, forgive me.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuCon gởi thơ cho má đặng tỏ bụng con cho má hiểu, và xin má tha tội cho con.
I write to mother to open my heart so that she may understand, and to beg her to forgive me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngNhưng thôi, nếu Thúy chịu tha tội cho anh thì phải chứng tỏ bằng một việc cụ thể.
But there, if Thuy will forgive him he must show it by something concrete.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoBây giờ tôi xin ở đây, làm nô tỳ cho bà quận chúa để hy vọng được tha tội.
Now I beg to stay here as a slave to the lady, in the hope of being forgiven.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTên bồi này bị bắt, chủ tỉnh giải hắn ta lên Khám lớn Sài Gòn để rồi hắn được tha tội.
This servant was arrested and the province chief sent him up to the big gaol in Sai Gon, and then he was pardoned.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTôi không năn nỉ thầy tha tội đâu, mà tôi cũng không thất lễ với cô hai đâu mà thầy sợ.
I am not pleading with you for pardon, nor am I being rude to Miss Hai, so you need not fear.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhKhi được tha tội, Xí Vĩnh ăn mặc như đứa nữ tỳ, đi tới lui sau bếp.
When she was pardoned, Xi Vinh dressed as a serving girl and went to and fro behind the kitchen.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònChúa tàu đã tha tội cho anh ta hay là muốn dỗ ngọt để dùng thứ hình phạt khác, ác độc hơn.
Either the ship's master had pardoned him, or meant to coax him and then use some other and crueller punishment.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiViệc con đã lỡ dại rồi con xin má tha tội cho con.
What I did was a young fool's doing, and I beg mother to forgive me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngChàng nọ thở dài, quỳ xuống lạy, xin tha tội.
The young man sighed, knelt down and bowed, and begged to be forgiven.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Du hối hận quỳ xuống bên suối giọng tha thiết: "Huyền Tiên, em tha tội cho anh".”“Con gởi thơ cho má đặng tỏ bụng con cho má hiểu, và xin má tha tội cho con.”“Nhưng thôi, nếu Thúy chịu tha tội cho anh thì phải chứng tỏ bằng một việc cụ thể.”“Bây giờ tôi xin ở đây, làm nô tỳ cho bà quận chúa để hy vọng được tha tội.”“Tên bồi này bị bắt, chủ tỉnh giải hắn ta lên Khám lớn Sài Gòn để rồi hắn được tha tội.”“Tôi không năn nỉ thầy tha tội đâu, mà tôi cũng không thất lễ với cô hai đâu mà thầy sợ.”“Khi được tha tội, Xí Vĩnh ăn mặc như đứa nữ tỳ, đi tới lui sau bếp.”“Chúa tàu đã tha tội cho anh ta hay là muốn dỗ ngọt để dùng thứ hình phạt khác, ác độc hơn.”