The signature Southern song form, the ground of cải lương opera.
Tiếng Anh: Là điệu ca tài tử của miền Nam, câu dài xuống giọng ở chữ chót, và là điệu nền của sân khấu cải lương.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
The signature Southern song form, the ground of cải lương opera.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Điệu ca tài tử của miền Nam, câu dài xuống giọng ở chữ chót. Nó là điệu nền của sân khấu cải lương, và trong truyện nó thường đứng làm dấu hiệu của cái gì thuộc về Nam Bộ, đem đối với nhạc Tây.
🇬🇧 The Southern amateur song form, its long lines dropping in pitch at the last word. It is the ground of the reformed opera, and in stories it stands as the mark of what is Southern, set against Western music.
Thí dụ:
Với Vọng cổ, lần hồi ở thôn quê những điệu hò đối đáp, hò giã gạo giảm uy thế.
With that song form the answering chants and the husking chants of the countryside lost ground by degrees.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamNãy giờ nghe lộn xộn bởi vì mỗi em ca vọng cổ theo nhịp chung nhưng lời riêng.
It sounded confused because each of them sang that form to the common beat but with their own words.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTư Cầu tằng hắng mấy tiếng định bụng sẽ ca chơi vài câu vọng cổ "ruột" của mình.
He cleared his throat, meaning to sing a few lines of his own favourite in that form.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNàng không ngửi được Vọng cổ mà chỉ mê những điệu Blues, điệu Rock mà thôi.
She could not stomach that form and doted only on blues and rock.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaBà Nam Thành chắc rất thích một chiếc máy hát, một bộ đĩa vọng cổ về Phật Thích Ca.
She would surely delight in a gramophone and a set of records in that form about the Buddha.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcHuống hồ vọng cổ Sàigòn, Cải lương Sàigòn có một sức cuốn hút mãnh liệt.
Still more so, the Sài Gòn form and the Sài Gòn opera have a fierce power to draw people.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IMấy mươi ngày còn lại, họ tha hồ đờn ca vọng cổ, hoặc đá cá lia thia.
For the dozens of days left they played and sang that form at will, or set fighting fish against each other.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauÁi Mỹ thích vọng cổ thâm trầm và rất không ưa nhạc Jazz của Hương.
She liked that grave old form and much disliked the other's jazz.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNếu nhạc giựt gân muốn lấn vọng cổ thì rượu Tây lấn hẳn rượu Tàu.
If the loud new music would push out that form, then Western liquor has quite pushed out Chinese.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoHớt tóc là nghề rảnh rang vừa làm vừa chơi, đờn ca vọng cổ.
Barbering is a leisurely trade, half work and half play, with playing and singing in that form.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Với Vọng cổ, lần hồi ở thôn quê những điệu hò đối đáp, hò giã gạo giảm uy thế.”“Nãy giờ nghe lộn xộn bởi vì mỗi em ca vọng cổ theo nhịp chung nhưng lời riêng.”“Tư Cầu tằng hắng mấy tiếng định bụng sẽ ca chơi vài câu vọng cổ "ruột" của mình.”“Nàng không ngửi được Vọng cổ mà chỉ mê những điệu Blues, điệu Rock mà thôi.”“Bà Nam Thành chắc rất thích một chiếc máy hát, một bộ đĩa vọng cổ về Phật Thích Ca.”“Huống hồ vọng cổ Sàigòn, Cải lương Sàigòn có một sức cuốn hút mãnh liệt.”“Mấy mươi ngày còn lại, họ tha hồ đờn ca vọng cổ, hoặc đá cá lia thia.”“Ái Mỹ thích vọng cổ thâm trầm và rất không ưa nhạc Jazz của Hương.”