Hết hẳn hy vọng, và cũng nói cái việc làm mà biết trước là vô ích.
Tiếng Anh: Wholly without hope, and also of an act known beforehand to be useless.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hết hẳn hy vọng, và cũng nói cái việc làm mà biết trước là vô ích.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hết hẳn hy vọng. Chữ tuyệt là dứt, vọng là mong, nên cả chữ nói cái mong đã dứt. Trong kho văn Nam Bộ nó có hai lối dùng. Nói người: nó tuyệt vọng lắm, ông hoàn toàn tuyệt vọng, cha đã tuyệt vọng. Nói việc: một sự chống cự tuyệt vọng, kêu gọi một cách tuyệt vọng, nghĩa là làm mà biết trước không được. Nó hay đi với chữ hoàn toàn.
🇬🇧 Wholly out of hope. The first element means cut off and the second means to hope, so the whole says that hoping has been cut off. In the Southern corpus it has two uses. Of people: she was quite in despair, he was utterly in despair. Of acts: a hopeless resistance, a hopeless calling out, that is, doing what one knows beforehand will fail. It often takes a word meaning wholly.
Thí dụ:
Khổ sở vì không có lý do gì để chống cự, dù chỉ là một sự chống cự tuyệt vọng.
Wretched at having no ground on which to resist, even a merely hopeless resistance.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìỞ Khánh Hội chàng cũng chẳng tìm được Liên, nhưng không tuyệt vọng như ở đây.
At Khanh Hoi too he could not find Lien, but he was not in despair as he was here.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INó tuyệt vọng lắm vì không thấy bóng dáng cái cửa sơn xanh và cây khế đâu cả.
She was quite in despair, since she could see no sign of the green painted door nor of the star apple tree.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápĐến tháng thứ ba, Nhan thật hoàn toàn tuyệt vọng mà bà kế mẫu của nàng cũng thế.
By the third month Nhan was utterly in despair, and so was her stepmother.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpÔng Hoạch hoàn toàn tuyệt vọng và rất giận kẻ đối thoại đã làm ông mừng hụt.
Mister Hoach was utterly in despair and very angry with the man who had raised his hopes for nothing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNhưng không ai xem chàng vào đâu cả, và cảnh hỗn loạn diễn ra một cách tuyệt vọng.
But nobody counted him for anything, and the confusion played itself out hopelessly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngKhi Băng-Trinh hết phiên, lấy xắc để chạy rạp thì Ðằng-Giao tuyệt vọng trông thấy.
When Bang Trinh's turn ended and she took her bag to run to the next theatre, Dang Giao watched in despair.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngThiệt chuyện bất ngờ, cha đã tuyệt vọng, nào ngờ còn gặp cụ Thủ Khoa nữa.
It is a wholly unlooked for thing, father had despaired, and who would have thought we should meet the laureate as well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânThế mà chàng lại nghe tuyệt vọng, làm như là hắn đã vuột khỏi tay chàng.
And yet he felt himself in despair, as though the man had slipped out of his hands.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNgười bệnh tuyệt vọng nghĩ rằng khi chiếc lá ấy rơi thì mình cũng chết.
The sick man in his despair thought that when that leaf fell he would die too.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Khổ sở vì không có lý do gì để chống cự, dù chỉ là một sự chống cự tuyệt vọng.”“Ở Khánh Hội chàng cũng chẳng tìm được Liên, nhưng không tuyệt vọng như ở đây.”“Nó tuyệt vọng lắm vì không thấy bóng dáng cái cửa sơn xanh và cây khế đâu cả.”“Đến tháng thứ ba, Nhan thật hoàn toàn tuyệt vọng mà bà kế mẫu của nàng cũng thế.”“Ông Hoạch hoàn toàn tuyệt vọng và rất giận kẻ đối thoại đã làm ông mừng hụt.”“Nhưng không ai xem chàng vào đâu cả, và cảnh hỗn loạn diễn ra một cách tuyệt vọng.”“Khi Băng-Trinh hết phiên, lấy xắc để chạy rạp thì Ðằng-Giao tuyệt vọng trông thấy.”“Thiệt chuyện bất ngờ, cha đã tuyệt vọng, nào ngờ còn gặp cụ Thủ Khoa nữa.”