Cái muốn lớn về mình, muốn được cái cao hơn cái mình đang có.
Tiếng Anh: A large wanting for oneself, a wish for something higher than one has.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái muốn lớn về mình, muốn được cái cao hơn cái mình đang có.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tham là muốn nhiều, vọng là mong. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng sau chữ có: có tham vọng làm họa sĩ, có tham vọng làm chị dâu cả, có tham vọng ở gần sách vở. Nó nằm trong câu phủ định để nói người an phận: không có tham vọng lớn nào. Kho văn hay cân nó với cái tài, và phần nhiều là cân cho thấy lệch: tham vọng lại không đi đôi với tài năng, có tham vọng làm họa sĩ nhưng tài anh ta lại non kém quá. Và nó dùng được cho cả loài người, vì có câu nói tham vọng tìm vàng của loài người.
🇬🇧 The elements mean to want much and to hope. In the Southern corpus it commonly follows the verb for having, an ambition to paint, to be an eldest sister in law, to live near books. It sits in a negative to name one content with her lot. The corpus likes to weigh it against talent, and mostly to show the scales uneven. And it serves for all mankind, in one sentence the ambition to find gold.
Thí dụ:
Hắn có tham vọng ở gần sách vở và giáo sư để tìm tòi thêm hầu thi tiến sĩ.
He had the ambition to be near books and teachers so as to study further for his doctorate.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngKhông có tham vọng lớn nào, và sẵn lòng thôi việc để ở nhà nấu cơm anh ăn.
With no great ambition, and willing to leave work and stay home to cook your meals.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoHắn đáng khinh đáng ghét và con hắn cũng cùng một quan niệm một tham vọng với hắn.
He was despicable and hateful, and his child held the same notions and the same ambition as he.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNhưng tham vọng lại không đi đôi với tài năng của chị, thành thử chị không lên được.
But her ambition did not match her talent, and so she could not rise.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNhưng nàng lại có tham vọng làm chị dâu cả của Bích nên giữ luôn tiếng Tôi của phút đầu.
But she had the ambition of being Bich's eldest sister in law, and so kept to the formal pronoun of the first minute.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhVà hai bếp lửa than le lói như đèn ma tượng trưng cho tham vọng tìm vàng của loài người.
And the two charcoal fires glimmered like corpse lamps, standing for mankind's ambition to find gold.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiAnh ta có tham vọng làm họa sĩ, nhưng tài anh ta lại non kém quá.
He had the ambition to be a painter, but his gift was far too slight.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngLiên lại cười ngặt nghẹo trước hình ảnh một bà mập tù lu mà có tham vọng làm cho thiên hạ gầy.
Lien laughed until she ached at the picture of a plump round woman with the ambition of making the world thin.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTham vọng tôi nhiều, tôi quen xài buông tay, má tôi cũng thế.
My ambitions are many, I am used to spending freely, and so is my mother.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngVợ chồng Vĩnh Xuân khác nhau từ tâm hồn cho đến tham vọng.
Vinh Xuan and his wife differed from their souls to their ambitions.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hắn có tham vọng ở gần sách vở và giáo sư để tìm tòi thêm hầu thi tiến sĩ.”“Không có tham vọng lớn nào, và sẵn lòng thôi việc để ở nhà nấu cơm anh ăn.”“Hắn đáng khinh đáng ghét và con hắn cũng cùng một quan niệm một tham vọng với hắn.”“Nhưng tham vọng lại không đi đôi với tài năng của chị, thành thử chị không lên được.”“Nhưng nàng lại có tham vọng làm chị dâu cả của Bích nên giữ luôn tiếng Tôi của phút đầu.”“Và hai bếp lửa than le lói như đèn ma tượng trưng cho tham vọng tìm vàng của loài người.”“Anh ta có tham vọng làm họa sĩ, nhưng tài anh ta lại non kém quá.”“Liên lại cười ngặt nghẹo trước hình ảnh một bà mập tù lu mà có tham vọng làm cho thiên hạ gầy.”