Cái giỏi có sẵn trong người, làm được việc mà người thường làm không nổi.
Tiếng Anh: An ability a person carries in them, to do what ordinary people cannot.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái giỏi có sẵn trong người, làm được việc mà người thường làm không nổi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn cho thấy tài năng là cái phải được đem ra, được thấy: không có dịp thi thố tài năng thôi, đó cũng là một cách trắc nghiệm tài năng của chúng mình, thầy hò của đôi bên để dành tài năng của mình màn ăn thua chót. Nó là cái được thưởng, được Trời Phật để ý: chén trà thưởng tài năng và công lao, Phật trời chú ý tới tài năng của anh ta. Người ta đặt nó bên chữ đạo đức và chữ tham vọng: họ kể ruộng vườn tiền bạc chớ họ có kể đạo đức tài năng là gì đâu, tham vọng lại không đi đôi với tài năng của chị. Kho văn cũng có người coi tiền là dấu hiệu của nó: thành công về tài chánh là dấu hiệu của tài năng. Mất lòng tin thì người ta không còn hy vọng nơi tài năng của ai nữa.
🇬🇧 The corpus shows talent as something that must be brought out and seen. It is rewarded and noticed by heaven; people set it beside virtue and beside ambition; some take money as its sign; and once trust is gone, nobody hopes in it any more.
Thí dụ:
Theo lời cô Huôi thì đây là chén trà thưởng tài năng và công lao, sau buổi lễ.
According to Miss Huoi, this was a cup of tea to reward talent and service, after the ceremony.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònThành công về tài chánh trên đường đời là dấu hiệu của tài năng, của phước đức.
Success with money in life is a sign of talent and of good fortune.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngNhang chế tạo rất thơm, rất tốt nên Phật trời chú ý tới tài năng của anh ta.
The incense he made was so fragrant and so fine that the Buddhas and heaven took note of his gift.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNhưng tham vọng lại không đi đôi với tài năng của chị, thành thử chị không lên được.
But her ambition did not match her talent, and so she could not rise.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNhưng thầy hò của đôi bên để dành tài năng của mình màn ăn thua chót.
But the singing masters on both sides were saving their gifts for the final round.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyHọ kể ruộng vườn tiền bạc chớ họ có kể đạo đức tài năng là gì đâu.
They count fields and gardens and money; virtue and talent they do not count at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNhững ngoại hiệu ấy rất xứng với diện mạo và tài năng của chúng.
Those nicknames suited their looks and their talents very well.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmSở dĩ siêu nhân ấy mà sống đời tăm tối thế chỉ vì chàng ta không có dịp thi thố tài năng thôi.
The only reason that superman lives such an obscure life is that he has had no chance to show his talent.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIĐó cũng là một cách trắc nghiệm tài năng của chúng mình.
It is also a way of testing our talents.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiNó không còn hy vọng nơi tài năng của lão thầy rắn.
He no longer had any hope in the old snake doctor's skill.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Theo lời cô Huôi thì đây là chén trà thưởng tài năng và công lao, sau buổi lễ.”“Thành công về tài chánh trên đường đời là dấu hiệu của tài năng, của phước đức.”“Nhang chế tạo rất thơm, rất tốt nên Phật trời chú ý tới tài năng của anh ta.”“Nhưng tham vọng lại không đi đôi với tài năng của chị, thành thử chị không lên được.”“Nhưng thầy hò của đôi bên để dành tài năng của mình màn ăn thua chót.”“Họ kể ruộng vườn tiền bạc chớ họ có kể đạo đức tài năng là gì đâu.”“Những ngoại hiệu ấy rất xứng với diện mạo và tài năng của chúng.”“Sở dĩ siêu nhân ấy mà sống đời tăm tối thế chỉ vì chàng ta không có dịp thi thố tài năng thôi.”