Nghĩa của “đố hiền tật năng” là gì?
Thành ngữ Hán Việt chỉ lòng ganh ghét người có đức, có tài hơn mình.
Tiếng Anh: A Sino-Vietnamese idiom for envying and resenting people of greater virtue or talent.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đố hiền tật năng”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thành ngữ Hán Việt, chữ Hán viết 妒賢嫉能: ganh ghét người hiền đức, đố kỵ người có tài năng hơn mình. Giọng văn trang trọng, thường dùng để chê trách.
🇬🇧 A Sino-Vietnamese idiom: to envy the virtuous and resent the able, those better than oneself. It has a formal, literary tone and is usually a reproach.
Thí dụ:
Bởi người đố hiền tật năng , lại ỷ tài ỷ lực lắm, nên mới sanh họa như vậy.
Because he envied the worthy and resented the able, and relied far too much on his own talent and strength, disaster came of it like this.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cha con bị gian-đảng đố hiền tật năng nên ám-sát chết rồi.”“Bởi người đố hiền tật năng , lại ỷ tài ỷ lực lắm, nên mới sanh họa như vậy.”Câu hỏi thường gặp về “đố hiền tật năng”
“đố hiền tật năng” nghĩa là gì?
Thành ngữ Hán Việt chỉ lòng ganh ghét người có đức, có tài hơn mình.
“đố hiền tật năng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đỗ Nương Nương báo oán của Hồ Biểu Chánh: “Cha con bị gian-đảng đố hiền tật năng nên ám-sát chết rồi.”
Chữ Hán Nôm và chiết tự của “đố hiền tật năng” là gì?
“đố hiền tật năng” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 妒 (đố), 賢 (hiền), 嫉 (tật), 能 (năng). Lớp từ vựng: Sino-Vietnamese literary idiom 妒賢嫉能.
“đố hiền tật năng” có biến thể vùng miền nào?
“đố hiền tật năng” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: 妒賢嫉能 (Dạng chữ Hán, không nhập), ganh tài; đố kị; ghen ghét (Đối chiếu gần nghĩa, không nhập), tật năng; bất đồng; phê bình (Phân biệt).
“đố hiền tật năng” thuộc từ loại gì?
“đố hiền tật năng” thuộc từ loại thành ngữ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc C1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.