Có giá trị lớn, đáng quý, đáng giữ gìn, về tiền bạc hay về tinh thần.
Tiếng Anh: Precious; of great value, worth treasuring, in money or in spirit.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có giá trị lớn, đáng quý, đáng giữ gìn, về tiền bạc hay về tinh thần.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó sau món, vật, đồ: những món quý giá trong đình, món đồ quý giá, vật gì quý giá, mấy chậu kiểng quý giá. Nó cũng dùng cho những thứ quý về tinh thần: phần thưởng quý giá, một lưu niệm quý giá, phần thưởng khích lệ tinh thần quý giá. Kho văn cũng có lối nói ngược, cho thứ thường mà người ta coi là quý, như nanh heo rừng quý giá vô song hay cứt sâu quý giá vì là vị thuốc độc.
🇬🇧 The corpus often uses it after item, thing, object: the precious objects in the communal house, a precious possession, anything valuable, prized potted plants. It is also used for things of spiritual value: a precious prize, a treasured keepsake, a precious boost of encouragement. The corpus also uses it for common things people treasure, like a wild boar's tusk of peerless worth or insect droppings prized as a poison.
Thí dụ:
Bà con tha thứ cho tôi, tôi không rớ tới những món quý giá, tôi là đứa dư ăn mà.
Forgive me, folks, I did not touch any of the valuables; I have more than enough to eat.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyMột tên trộm nghĩ ra sáng kiến kỳ diệu để lấy trộm những món quý giá trong đình.
A thief came up with an ingenious idea for stealing the precious objects in the communal house.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủPhương và Duyên vẫn còn ngồi nán lại, mân mê phần thưởng quý giá trên tay.
Phuong and Duyen stayed on, fingering the precious prizes in their hands.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiNanh con heo rừng nầy nhứt định là quý giá vô song, một nanh linh nghiệm bằng hai nanh.
This wild boar's tusk is surely of peerless worth; one tusk is as potent as two.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònDù nghĩ vậy, nàng vẫn mân mê tờ tạp chí trên tay như muốn giữ gìn một lưu niệm quý giá.
Even thinking so, she kept fingering the magazine as if to keep a treasured keepsake.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTuấn cũng cảm thấy vui mừng như vừa nhận được một phần thưởng khích lệ tinh thần quý giá.
Tuan also felt as glad as if he had just received a precious boost of encouragement.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngNgoài ra, cứt của loại sâu này rất quý giá vì nó là vị thuốc độc, giết người trong nháy mắt.
Besides, this insect's droppings are very valuable, as a poison that kills in the blink of an eye.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNếu cô cho là quý giá như vậy thì sao không giữ bo bo ở nhà mà lại thả ảnh đi lang bang như vậy?
If you think him so precious, why not keep him safe at home instead of letting him roam about like that?
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTôi nghi mình vừa đánh rớt đi một vật gì quý giá.
I suspected I had just dropped something precious.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayTa đã đập bể mấy chậu kiểng quý giá nhà chú Năm vì chú ích kỷ không mở cửa cho chúng ta xem Tivi chiếu tuồng cải lương.
I smashed Uncle Nam's prized potted plants because he selfishly would not open the door for us to watch the reformed opera on TV.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà con tha thứ cho tôi, tôi không rớ tới những món quý giá, tôi là đứa dư ăn mà.”“Một tên trộm nghĩ ra sáng kiến kỳ diệu để lấy trộm những món quý giá trong đình.”“Phương và Duyên vẫn còn ngồi nán lại, mân mê phần thưởng quý giá trên tay.”“Nanh con heo rừng nầy nhứt định là quý giá vô song, một nanh linh nghiệm bằng hai nanh.”“Dù nghĩ vậy, nàng vẫn mân mê tờ tạp chí trên tay như muốn giữ gìn một lưu niệm quý giá.”“Tuấn cũng cảm thấy vui mừng như vừa nhận được một phần thưởng khích lệ tinh thần quý giá.”“Ngoài ra, cứt của loại sâu này rất quý giá vì nó là vị thuốc độc, giết người trong nháy mắt.”“Nếu cô cho là quý giá như vậy thì sao không giữ bo bo ở nhà mà lại thả ảnh đi lang bang như vậy?”