Cái tính toán giấu kín để hại ai hoặc giành lấy cái gì.
Tiếng Anh: A calculation kept hidden, made in order to harm somebody or to take something.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái tính toán giấu kín để hại ai hoặc giành lấy cái gì.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Âm là kín, mưu là tính toán. Cái kín đó là phần cốt, cho nên trong kho văn Nam Bộ người ngoài chỉ đoán chớ không biết: chúng nó đang âm mưu, mưu gì nàng không biết, nhưng chắc chắn là có. Nó làm danh từ và làm động từ đều được: âm mưu của Trâm, âm mưu quỷ quyệt, hắn âm mưu để doạ nạt. Người dự vô thì gọi là kẻ âm mưu, là đồng đảng, và cái không khí đó được gọi thẳng ra: cho nó một nghĩa âm mưu, tùng đảng, thân mật.
🇬🇧 The elements mean hidden and to scheme. The hiddenness is the core of it, so in the Southern corpus outsiders only guess: they are at it, at what nobody knows, but certainly at something. It works as noun and as verb alike. A person who joins one is named as a plotter or a member of the ring, and the air such a thing carries is itself called by this word.
Thí dụ:
Nhưng chị ra đã tham gia thật sự vào âm mưu của Trâm, bằng cách quyến rũ chàng.
But she had truly taken part in Tram's plot, by seducing him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngCánh tay gân guốc của Hai Tam đủ sức bảo vệ nàng thoát khỏi âm mưu quỷ quyệt.
Hai Tam's sinewy arms were strong enough to save her from that cunning plot.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiĐi du thuyền với Quí cũng là cuộc hợp tác vô-ý-thức, cũng là âm mưu của vô thức.
Going boating with Qui was also an unwitting collaboration, and also a plot of the unconscious.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngKẻ âm mưu cũng đã tuột xuống đến nơi và hai người đụng đầu với nhau dưới ấy.
The plotter had climbed down too by then, and the two came face to face down there.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmHắn nhấn mạnh ba tiếng HAI ĐỨA TA, cho nó một nghĩa âm mưu, tùng đảng, thân mật.
He stressed the three words THE TWO OF US, giving them a sense of plot, of confederacy, of intimacy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ICố nhiên là chúng nó đang âm mưu, mưu gì nàng không biết, nhưng chắc chắn là có.
Of course they were plotting; at what she did not know, but certainly at something.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácRồi đây nếu âm mưu được thành công, Bá Vạn và cô Ngó ắt nhớ công lao của nó.
Presently, if the plot succeeded, Ba Van and Miss Ngo would surely remember its services.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTự nhiên hắn âm mưu để doạ nạt sự an ổn của nàng, dồn nàng vào một thế bí.
Naturally he plotted to threaten her peace and push her into a corner.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IINhiều khi họ dùng cách cúi lòn, bợ đỡ, hoặc âm mưu hại bạn đặng giựt cái địa vị đó.
Often they use fawning and flattery, or plot to harm a colleague, so as to snatch that place.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCon người như vậy lẽ nào âm mưu mà giựt một trăm rưỡi đồng bạc của mình?
Could a man like that plot to snatch a hundred and fifty piastres from me?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng chị ra đã tham gia thật sự vào âm mưu của Trâm, bằng cách quyến rũ chàng.”“Cánh tay gân guốc của Hai Tam đủ sức bảo vệ nàng thoát khỏi âm mưu quỷ quyệt.”“Đi du thuyền với Quí cũng là cuộc hợp tác vô-ý-thức, cũng là âm mưu của vô thức.”“Kẻ âm mưu cũng đã tuột xuống đến nơi và hai người đụng đầu với nhau dưới ấy.”“Hắn nhấn mạnh ba tiếng HAI ĐỨA TA, cho nó một nghĩa âm mưu, tùng đảng, thân mật.”“Cố nhiên là chúng nó đang âm mưu, mưu gì nàng không biết, nhưng chắc chắn là có.”“Rồi đây nếu âm mưu được thành công, Bá Vạn và cô Ngó ắt nhớ công lao của nó.”“Tự nhiên hắn âm mưu để doạ nạt sự an ổn của nàng, dồn nàng vào một thế bí.”