Hạng người giàu có, sống và giữ hình thức theo lối nhà giàu.
Tiếng Anh: The well off sort, living and keeping up appearances after the manner of the rich.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hạng người giàu có, sống và giữ hình thức theo lối nhà giàu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn nó gọi một hạng người, và phía trước có chữ giai cấp, chữ hạng, chữ giới: người của giai cấp trưởng giả, thuộc vào hạng trưởng giả, tánh quen của giới trưởng giả, những kẻ trưởng giả. Nó cũng gọi chính cái đời đó: cảnh đời trưởng giả, giấc mộng trưởng giả, nếp nhà trưởng giả, rừng rậm trưởng giả. Kho văn nói thẳng cái hình thức giữ trên một cái nhà trống: dầu là nhà cửa lầy lội, con cái ốm o ghẻ chốc, nhưng người ta phải giữ hình thức trưởng giả khi ra đường; thứ trưởng giả học làm nhà nghèo. Và nó thành một cái mùi dính trên người: nặng mùi trưởng giả ghê lắm.
🇬🇧 In the corpus the word names a class, with a word for class, sort or set in front of it, and it also names that life itself. The corpus is blunt about the appearance kept up over an empty house. And it becomes a smell that clings to a person.
Thí dụ:
Nhưng nhà đã bán rồi, vợ chồng bạn lại đến ở nhờ trong nhà ông phú Trưởng giả.
But the house was sold already, and so the couple came to lodge in the house of the rich man Truong Gia.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCó lẽ nó được dạy dỗ theo nếp nhà trưởng giả là không nên chạy xem những cảnh như vậy.
Perhaps she had been brought up in the way of a well off house, and taught that one ought not to run and gawp at such scenes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoLà người của giai cấp trưởng giả, Ngàn đau cái niềm đau trưởng giả.
Being a man of the well off class, Ngan felt the pain of the well off.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngMình thuộc vào hạng trưởng giả, mà con người trưởng giả rất thương mến yên ổn và thói quen.
We belong to the well off sort, and a man of that sort is very fond of quiet and of his habits.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnĐây là một ả giang hồ có tâm hồn trưởng giả, ao ước một cuộc đời yên ổn, được làm vợ, làm mẹ.
This was a woman of the streets with the soul of the well off, longing for a settled life, to be a wife and a mother.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoDầu là nhà cửa lầy lội, con cái ốm o, ghẻ chốc nhưng người ta phải giữ hình thức trưởng giả, khi ra đường.
Though the house is a bog and the children scrawny and scabby, people must keep up the look of the well off when they go out.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngCậu chỉ lo cho mướn ruộng và góp lúa, lúc rảnh chạy lên Sai Gòn ở chơi, sống một cảnh đời tự do mà trưởng giả.
He had only to let the fields and gather the rice, and in his idle time run up to Sai Gon to stay for the fun of it, living a life at once free and well off.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnNhững kẻ trưởng giả họ chỉ tìm giao thiệp có ba hạng người thôi: hạng giàu có, hạng tên tuổi và hạng đẹp người.
Well off people look to be intimate with three sorts of person only: the rich, the famous and the good looking.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIVợ chồng đồng tâm hiệp ý sống với nhau trót ba năm trong cảnh đời tuy không phải trưởng giả song luôn no ấm an vui.
Husband and wife lived of one heart and one mind for a full three years, in a life that was not a well off one but was always warm and fed and happy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTừ khi mới lọt lòng, cô luôn luôn sống trong cảnh đời trưởng giả, ăn ngon, ngủ ấm, chưn giày, chưn dép, áo lụa, quần hàng.
From the day she was born she had always lived a well off life, eating well, sleeping warm, shoes and sandals on her feet, silk shirts and fine trousers.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng nhà đã bán rồi, vợ chồng bạn lại đến ở nhờ trong nhà ông phú Trưởng giả.”“Có lẽ nó được dạy dỗ theo nếp nhà trưởng giả là không nên chạy xem những cảnh như vậy.”“Là người của giai cấp trưởng giả, Ngàn đau cái niềm đau trưởng giả.”“Mình thuộc vào hạng trưởng giả, mà con người trưởng giả rất thương mến yên ổn và thói quen.”“Đây là một ả giang hồ có tâm hồn trưởng giả, ao ước một cuộc đời yên ổn, được làm vợ, làm mẹ.”“Dầu là nhà cửa lầy lội, con cái ốm o, ghẻ chốc nhưng người ta phải giữ hình thức trưởng giả, khi ra đường.”“Cậu chỉ lo cho mướn ruộng và góp lúa, lúc rảnh chạy lên Sai Gòn ở chơi, sống một cảnh đời tự do mà trưởng giả.”“Những kẻ trưởng giả họ chỉ tìm giao thiệp có ba hạng người thôi: hạng giàu có, hạng tên tuổi và hạng đẹp người.”