Người ngồi coi một cuộc diễn, một tuồng, một phim; kể chung cả đám người coi.
Tiếng Anh: The person watching a show, a play or a film, and the whole watching crowd together.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người ngồi coi một cuộc diễn, một tuồng, một phim; kể chung cả đám người coi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người coi. Trong kho văn Nam Bộ nó là một đám đông có tánh có nết: khán giả cải lương rất khó tánh, khán giả chịu lắm, khán giả hoan nghênh nhiệt liệt, khán giả không ai tiếc hết. Người trên sân khấu thì đưa hông ra khán giả, còn người ngoài rạp thì tuôn nhau ra, đứng hút thuốc hứng mát lúc hạ màn. Nó cũng dùng theo lối ví cho một người: một vở kịch chỉ có một khán giả.
🇬🇧 The one who watches. In the Southern corpus it is a crowd with a character and a temper of its own, hard to please in the reformed opera, taken with a plot, applauding warmly, or feeling no regret at all. Those on stage turn the hip out to it, while those outside pour from the theatre and stand smoking at the interval. It also serves as a figure for a single person, in a play with only one of them.
Thí dụ:
Khi khán giả tuôn nhau ra khỏi rạp, Nho đi cản hậu cho Liên theo dòng người.
As the audience poured out of the theatre, Nho brought up the rear for Lien through the stream of people.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoCứ đi tới, đưa hông ra khán giả, người nầy cách khoảng người kia độ năm tấc.
Just keep going forward, turning the hip out to the audience, each one about half a metre from the next.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNội dung như vậy, vừa hư vừa thực, vừa vô lý nhưng vừa hữu lý, khán giả chịu lắm.
With such a plot, half false and half true, half absurd and half reasonable, the audience took to it greatly.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũHắn nhìn nóc mùng như khán giả xi nê nhìn màn bạc lúc phim đang tới phần cụp lạc.
He looked at the top of the mosquito net as a cinema audience looks at the screen when the film reaches the clinch.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNăm khán giả trẻ tuổi nghe như mình đang lạc vào cõi tiên hay vào động quỉ.
The five young spectators felt as though they had strayed into a fairy realm or a demon's cave.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácCho đến một hôm, tôi gặp một đoàn mãi võ đang biểu diễn tài nghệ cho khán giả xem.
Then one day I came upon a troupe of travelling boxers showing off their art to an audience.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiThu đang đóng một vở kịch độc đáo chỉ có một vai và cũng chỉ có một khán giả thôi.
Thu was acting in a singular play with only one part and only one spectator as well.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnĐến khi cô vào hậu trường, diễn viên còn lại và cả khán giả nữa, không ai tiếc hết.
By the time she went backstage, neither the remaining actors nor the audience felt any regret.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcHai người đi ra cái sân trống chỗ để lúc hạ màn khán giả đứng hút thuốc và hứng mát.
The two went out to the empty yard where the audience stand smoking and taking the air at the interval.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhĐúng chín giờ, khán giả tí hon đã bu đầy cả lớp, trong ấy có cả bọn Nga.
At nine o'clock exactly the tiny audience had crowded the whole classroom, and Nga's lot were among them.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương NhauTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Khi khán giả tuôn nhau ra khỏi rạp, Nho đi cản hậu cho Liên theo dòng người.”“Cứ đi tới, đưa hông ra khán giả, người nầy cách khoảng người kia độ năm tấc.”“Nội dung như vậy, vừa hư vừa thực, vừa vô lý nhưng vừa hữu lý, khán giả chịu lắm.”“Hắn nhìn nóc mùng như khán giả xi nê nhìn màn bạc lúc phim đang tới phần cụp lạc.”“Năm khán giả trẻ tuổi nghe như mình đang lạc vào cõi tiên hay vào động quỉ.”“Cho đến một hôm, tôi gặp một đoàn mãi võ đang biểu diễn tài nghệ cho khán giả xem.”“Thu đang đóng một vở kịch độc đáo chỉ có một vai và cũng chỉ có một khán giả thôi.”“Đến khi cô vào hậu trường, diễn viên còn lại và cả khán giả nữa, không ai tiếc hết.”