Người làm ra một tác phẩm; và trong lời nói là người gây ra một việc.
Tiếng Anh: The maker of a work; and in speech the one who caused a thing.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người làm ra một tác phẩm; và trong lời nói là người gây ra một việc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người làm ra. Nghĩa thường là người viết sách, làm thơ, vẽ tranh, và kho văn Nam Bộ hay gọi người đó bằng tên tác phẩm: tác giả một quyển sách, tác giả một bài thơ. Nhưng lời nói mở rộng nó ra: tác giả câu nói là ai, tác giả của cái thai, nghĩa là người gây ra. Ở nghĩa sau thì nó thành một lối nói vòng, người ta không gọi thẳng cái việc.
🇬🇧 The maker of a thing. The ordinary sense is the writer of a book, a poem or a painting, and the Southern corpus often names the person by the work. But speech widens it: the author of a remark, the author of a pregnancy, meaning whoever caused it. In that second sense it becomes a way of speaking round a thing without naming it directly.
Thí dụ:
Lúa Ngô và bí Ngô có lẽ do một tác giả độc nhứt sáng tác ra, với hậu ý nào đó.
The maize and the maize gourd were probably invented by a single author with some purpose behind it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamThu có đọc một quyển sách ngoại quốc, trong đó có tác giả đề cao người chồng già.
Thu had read a foreign book in which the author spoke well of the older husband.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờChuyện của chúng mình hoàn toàn khác hẳn chuyện của tác giả «Hai sắc hoa ti-gôn».
Our story is quite unlike the story of the author of that famous poem about two shades of blossom.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIVài hôm sau gặp lại tác giả “ĐỜI TƯƠI THẮM”, tôi thành thật nêu lên những nhận xét.
Meeting the author of that novel again a few days later, I honestly raised the things I had noticed.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmBài thơ này đăng báo nào Loan không nhớ, chỉ còn nhớ tên tác giả rất thanh tao là Đồ Bư.
Loan could not remember which paper the poem was printed in, only the author's very refined pen name.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaRốt cuộc uỷ ban phải cho mời hai tác giả ấy đến để nhờ họ giải thích ý nghĩa tranh của họ.
In the end the committee had to send for the two artists and ask them to explain the meaning of their pictures.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcThế nào mỗi tác giả cũng nghĩ ra những câu khác các tác giả khác.
Each author is bound to think of lines different from every other author's.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngThì ra ông thầy thuốc nầy nghi cho chàng là tác giả của cái thai.
So this physician suspected him of being the author of the pregnancy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNhứt là tên của tác giả Lê Thị Thu Cúc in ở trên, hễ ngó vô thì thấy liền, nên xem được quá.
Above all the author's name was printed at the top, so that the eye caught it at once, which made it quite readable.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhSự tình cờ là cái may mắn cho tác giả truyện Sơn Đông Kiếm Hận.
The chance was a piece of luck for the author of that swordsman's tale.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lúa Ngô và bí Ngô có lẽ do một tác giả độc nhứt sáng tác ra, với hậu ý nào đó.”“Thu có đọc một quyển sách ngoại quốc, trong đó có tác giả đề cao người chồng già.”“Chuyện của chúng mình hoàn toàn khác hẳn chuyện của tác giả «Hai sắc hoa ti-gôn».”“Vài hôm sau gặp lại tác giả “ĐỜI TƯƠI THẮM”, tôi thành thật nêu lên những nhận xét.”“Bài thơ này đăng báo nào Loan không nhớ, chỉ còn nhớ tên tác giả rất thanh tao là Đồ Bư.”“Rốt cuộc uỷ ban phải cho mời hai tác giả ấy đến để nhờ họ giải thích ý nghĩa tranh của họ.”“Thế nào mỗi tác giả cũng nghĩ ra những câu khác các tác giả khác.”“Thì ra ông thầy thuốc nầy nghi cho chàng là tác giả của cái thai.”