Người đọc sách đọc báo, người mà người viết nhắm tới.
Tiếng Anh: One who reads books and papers, the person a writer aims at.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người đọc sách đọc báo, người mà người viết nhắm tới.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Độc là đọc, giả là người. Trong kho văn Nam Bộ nó là phía bên kia của người viết, nên nó hay đi với mấy động từ của nghề báo và nghề sách: thuật rõ ràng cho độc giả biết, độc giả sẽ hoan nghinh, độc giả ưa tiểu thuyết của tôi. Nó nhận chữ ông, chữ một, chữ những đứng trước: ông độc giả Trần Văn Có, một độc giả trung thành, những độc giả ở lối xóm. Nó cũng nhận tên một chỗ: độc giả Sài Gòn. Và kho văn còn ghi cái nợ tiền báo của một người đọc, với số tiền tính ra cắc.
🇬🇧 The elements mean to read and a person. In the Southern corpus it is the other side of the writer, so it goes with the verbs of the paper and the book trade, being told a thing plainly, welcoming a piece, being fond of a novel. It takes titles and counting words before it, and the name of a place. And the corpus even records one reader's unpaid subscription, down to the half cent.
Thí dụ:
Ông độc giả Trần Văn Có thiếu sáu tháng tiền báo tức là hai đồng sáu cắc rưỡi.
The reader Tran Van Co owes six months of subscription, that is two piastres and six and a half cents.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauNhưng Đạt nuôi một tâm hồn tân tiến khác với tâm hồn của độc giả hồi thời đó.
But Dat kept a modern soul, unlike the soul of the readers of that day.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânĐứng về phương diện độc giả, họ nghĩ thế nào trước những bằng cớ hiển nhiên ấy.
From the readers' side, what do they think before such plain evidence.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũNay chúng tôi xin thuật rõ ràng vụ ấy cho độc giả biết thói tàn nhẫn của kẻ gian.
We now beg to relate that affair plainly so the readers may know the cruelty of the wicked.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngBên ngoài, độc giả rất là đa nghi.
Out there, readers are a most suspicious lot.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoSách in ra phải đề giá đắt độc giả có thương cũng không đủ tiền mua.
A book printed must be priced dear, and a reader, however fond, has not the money to buy.
Nguồn: Dung Sàigòn, Lối Cỏ Mù SươngÔng ta chắc chắn đã đọc tờ báo ấy hoặc nghe những độc giả ở lối xóm đồn đãi rùm beng rồi.
He had surely read that paper, or heard the readers about the hamlet spreading it noisily.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTôi chắc hễ chị ấn hành vào báo thì độc giả sẽ hoan nghinh.
I am sure that if you print it in the paper the readers will welcome it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhNhứt là độc giả Sài Gòn họ ưa tiểu thuyết của tôi lắm.
The Sai Gon readers above all are very fond of my novels.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhMột độc giả trung thành của nhà văn Anh Vũ đó.
That is a faithful reader of the writer Anh Vu.
Nguồn: Dung Sàigòn, Dễ ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông độc giả Trần Văn Có thiếu sáu tháng tiền báo tức là hai đồng sáu cắc rưỡi.”“Nhưng Đạt nuôi một tâm hồn tân tiến khác với tâm hồn của độc giả hồi thời đó.”“Đứng về phương diện độc giả, họ nghĩ thế nào trước những bằng cớ hiển nhiên ấy.”“Nay chúng tôi xin thuật rõ ràng vụ ấy cho độc giả biết thói tàn nhẫn của kẻ gian.”“Muốn gì mà anh ta chỉ vào con dao găm, con dao mà có lần tôi đã trình diện với độc giả.”“Sách in ra phải đề giá đắt độc giả có thương cũng không đủ tiền mua.”“Ông ta chắc chắn đã đọc tờ báo ấy hoặc nghe những độc giả ở lối xóm đồn đãi rùm beng rồi.”“Tôi chắc hễ chị ấn hành vào báo thì độc giả sẽ hoan nghinh.”