Trở lại từ điển

hội quán

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hội quán” là gì?

Nhà dùng làm chỗ tới lui, họp mặt, vui chơi của những người cùng chung một đoàn thể.

Tiếng Anh: A building where people who belong to the same association come and go, meet and enjoy themselves.

Cách đọc
hội quán(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hội quán”:

1 nét nghĩa
1nhà họp mặt của một đoàn thểđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Hội quán là chỗ người trong một đoàn thể hay tới lui gặp nhau. Trong kho văn Nam Bộ có: tìm một người ở hội quán, là chỗ người đó hay lui tới.

🇬🇧 It is the place where the members of an association usually come to see one another. In the Southern corpus someone thinks of looking for a man at the club, the place he often goes to.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
vùng / xứ / miệt / chỗ + hội quánở / tới / về / ghé + hội quánhội quán + trù phú / sông nước

Thí dụ:

Mấy lần Ái Vi định tìm chàng ở hội quán, nhưng rồi nàng lại ngập ngừng, nàng chỉ sợ phải chạm với sự thật mà nàng cố tránh.

Several times Ai Vi meant to look for him at the club, but then she hesitated again, afraid only of coming up against the truth she was trying to avoid.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mấy lần Ái Vi định tìm chàng ở hội quán, nhưng rồi nàng lại ngập ngừng, nàng chỉ sợ phải chạm với sự thật mà nàng cố tránh.”
Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh, Chương 11
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hội quán”

“hội quán” nghĩa là gì?

Nhà dùng làm chỗ tới lui, họp mặt, vui chơi của những người cùng chung một đoàn thể.

“hội quán” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Những Giọt Long Lanh của Dung Sàigòn: “Mấy lần Ái Vi định tìm chàng ở hội quán, nhưng rồi nàng lại ngập ngừng, nàng chỉ sợ phải chạm với sự thật mà nàng cố tránh.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.