Nghĩa của “hiệp hội” là gì?
Họp lại với nhau, nhập chung thành nhóm để cùng vui hay cùng lo một việc.
Tiếng Anh: To come together, to join in a group in order to share a pleasure or a purpose.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hiệp hội”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hiệp hội ở đây là động từ: mấy người họp lại với nhau, vô chung một nhóm. Trong kho văn Nam Bộ có hiệp hội với anh em, là vô nhóm nầy nhóm kia rồi đóng tiền; có hiệp hội mừng vui với nhau, là tụ họp lại mà vui chung. Lối nói xưa.
🇬🇧 Here it is a verb: several people come together or join the same group. In the Southern corpus one joins societies with one's friends, entering this one and that and paying the dues, and people who are fond of each other gather to rejoice together. It is an old way of speaking.
Thí dụ:
Còn hiệp hội với anh em thì bất quá mầy vô chừng 5 hội là nhiều, ví như mỗi hội mầy đóng một đồng bạc, thì tốn có 5 đồng bạc chớ bao nhiêu.
As for joining societies with your friends, at most you would be in about 5 of them, and if you paid one piastre to each, that would cost only 5 piastres, no more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Còn hiệp hội với anh em thì bất quá mầy vô chừng 5 hội là nhiều, ví như mỗi hội mầy đóng một đồng bạc, thì tốn có 5 đồng bạc chớ bao nhiêu.”Câu hỏi thường gặp về “hiệp hội”
“hiệp hội” nghĩa là gì?
Họp lại với nhau, nhập chung thành nhóm để cùng vui hay cùng lo một việc.
“hiệp hội” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nợ đời của Hồ Biểu Chánh: “Còn hiệp hội với anh em thì bất quá mầy vô chừng 5 hội là nhiều, ví như mỗi hội mầy đóng một đồng bạc, thì tốn có 5 đồng bạc chớ bao nhiêu.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.