Nghĩa của “hội kiến” là gì?
Gặp mặt nhau để nói chuyện, thường có hẹn trước; cũng chỉ cuộc gặp mặt đó.
Tiếng Anh: To meet face to face in order to talk, usually by arrangement; also the meeting itself.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hội kiến”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hội kiến là gặp nhau để nói chuyện, tiếng trang trọng hơn gặp mặt. Trong kho văn Nam Bộ nó làm danh từ: cuộc hội kiến, sự hội kiến, hội kiến tay đôi, hội kiến tay ba; và làm động từ: được hội kiến một người. Nó dùng cho cả cuộc gặp giữa hai người quen lẫn cuộc gặp một người có vai vế.
🇬🇧 It means meeting in order to talk, a more formal word than simply seeing someone. In the Southern corpus it serves as a noun: a meeting, a one-to-one meeting, a three-way meeting; and as a verb: to have the honour of meeting someone. It is used both for a meeting between two acquaintances and for a meeting with a person of rank.
Thí dụ:
Nàng muốn cho sự hội kiến tay ba nầy được hết sức long trọng với một cô con gái còn đương ngáy ngủ, và một bà mẹ đầu bù tóc rối, mặt mày hốc hác, bơ phờ.
She wanted this three-way meeting to be as solemn as could be, with a daughter still half asleep and a mother with dishevelled hair and a haggard, worn-out face.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácCuộc hội kiến hôm nay, chỉ là một cuộc gặp mặt chớp nhoáng theo dự định của nàng.
Today's meeting was, as she had planned it, meant to be only a lightning encounter.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIChúng tôi đang tìm cách để gặp Bá tước thì hôm nay tình cờ được hội kiến ngài ở đây.
We were looking for a way to meet the Count, and today by chance we have the honour of meeting you here.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyChâu bối rối trở lại như lúc đầu, bởi gặp mặt nhau trước đông người, khác xa hội kiến tay đôi.
Chau grew flustered again as at the start, because meeting in front of many people is quite unlike meeting one to one.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoKẻ khác sẽ thảm kịch hoá cuộc hội kiến kỳ dị của họ hôm đó.
Other people would have made a tragedy of their strange meeting that day.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcBữa trưa họ ăn riêng vì ai cũng muốn tự do, nhưng bữa đầu hôm, họ thấy sự hội kiến là cần, nên bắt dọn chung bàn.
At midday they ate apart because each wanted to be free, but for the evening meal they felt that meeting was needed, so they had one table laid for both.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng muốn cho sự hội kiến tay ba nầy được hết sức long trọng với một cô con gái còn đương ngáy ngủ, và một bà mẹ đầu bù tóc rối, mặt mày hốc hác, bơ phờ.”“Cuộc hội kiến hôm nay, chỉ là một cuộc gặp mặt chớp nhoáng theo dự định của nàng.”“Chúng tôi đang tìm cách để gặp Bá tước thì hôm nay tình cờ được hội kiến ngài ở đây.”“Châu bối rối trở lại như lúc đầu, bởi gặp mặt nhau trước đông người, khác xa hội kiến tay đôi.”“Kẻ khác sẽ thảm kịch hoá cuộc hội kiến kỳ dị của họ hôm đó.”“Bữa trưa họ ăn riêng vì ai cũng muốn tự do, nhưng bữa đầu hôm, họ thấy sự hội kiến là cần, nên bắt dọn chung bàn.”Câu hỏi thường gặp về “hội kiến”
“hội kiến” nghĩa là gì?
Gặp mặt nhau để nói chuyện, thường có hẹn trước; cũng chỉ cuộc gặp mặt đó.
“hội kiến” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nhìn Xuân Người Khác của Bình Nguyên Lộc: “Nàng muốn cho sự hội kiến tay ba nầy được hết sức long trọng với một cô con gái còn đương ngáy ngủ, và một bà mẹ đầu bù tóc rối, mặt mày hốc hác, bơ phờ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.