quốc hội

nounB1
Giải nghĩa nhanh:

Quốc hội is a national representative and legislative body, corresponding to parliament or a national assembly; its exact powers depend on each country's constitution.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
quốc hội(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Quốc hội` là cơ quan đại diện và lập pháp ở cấp quốc gia, thường dịch là *parliament* hoặc *national assembly*. Cơ cấu, cách bầu, số viện và thẩm quyền khác nhau theo hiến pháp từng nước, nên không mặc định mọi quốc hội giống nhau. Ở Việt Nam, Điều 69 Hiến pháp năm 2013 xác định Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, thực hiện quyền lập hiến, lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng và giám sát tối cao hoạt động của Nhà nước. Viết hoa `Quốc hội` khi dùng như tên riêng của thiết chế Việt Nam; đầu mục từ điển vẫn để chữ thường. Phân biệt với `chính phủ`, `nghị viện`, `hội đồng nhân dân` và một kỳ họp cụ thể. Tab ghi `國會`.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1cơ quan đại diện và lập pháp ở cấp quốc gia, với thẩm quyền do hiến pháp quy địnhNhà nước; lập pháp; chính trị[formal]
B1

🇻🇳 Thiết chế đại diện ở cấp quốc gia thực hiện chức năng lập pháp và các quyền hạn khác theo hiến pháp của nước tương ứng.

🇬🇧 A national representative and legislative institution whose structure and additional powers are defined by the relevant country's constitution.

Grammar Patterns:
quốc hội + động từđại biểu + quốc hộikỳ họp + quốc hộiquốc hội + của + nước

Ví dụ dùng từ:

Quốc hội là thiết chế đại diện ở cấp quốc gia, nhưng quyền hạn cụ thể phải đọc theo hiến pháp từng nước.

A parliament is a national representative institution, but its exact powers must be read from each country's constitution.

Source: VietLayers editorial example

Điều 69 Hiến pháp năm 2013 quy định Quốc hội Việt Nam thực hiện quyền lập hiến và quyền lập pháp.

Article 69 of the 2013 Constitution provides that Vietnam's National Assembly exercises constituent and legislative powers.

Source: VietLayers editorial example

Đại biểu quốc hội phát biểu tại kỳ họp, còn quyết định chính thức phải theo đúng thủ tục biểu quyết.

A member of the National Assembly speaks at a session, while an official decision must follow the proper voting procedure.

Source: VietLayers editorial example

Bản tin nói quốc hội thông qua dự luật chỉ sau khi kết quả biểu quyết đã được nguồn chính thức xác nhận.

The report says parliament passed the bill only after an official source confirms the vote.

Source: VietLayers editorial example

Quốc hội không đồng nghĩa chính phủ: một bên là cơ quan đại diện–lập pháp, bên kia thường thực hiện hành pháp.

Parliament is not the government: one is a representative-legislative body, while the other generally exercises executive functions.

Source: VietLayers editorial example

Từ quốc hội có thể dịch là parliament hoặc national assembly tùy tên chính thức và truyền thống thể chế.

Quốc hội may be translated as parliament or national assembly depending on the official name and institutional tradition.

Source: VietLayers editorial example

Một phiên họp của ủy ban thuộc quốc hội không phải lúc nào cũng là phiên họp toàn thể của quốc hội.

A meeting of a parliamentary committee is not necessarily a plenary sitting of parliament.

Source: VietLayers editorial example

Cụm kỳ họp quốc hội chỉ một đợt họp, không phải bản thân cơ quan tồn tại lâu dài.

Kỳ họp quốc hội refers to a session, not to the enduring institution itself.

Source: VietLayers editorial example

Không nên lấy mô hình quốc hội Việt Nam để mô tả nguyên xi cơ quan lập pháp của mọi nước.

Vietnam's National Assembly model should not be copied wholesale when describing every country's legislature.

Source: VietLayers editorial example

Tab chữ ghi quốc hội là 國會, còn cách viết hoa phụ thuộc việc từ ấy đang là danh từ chung hay tên riêng.

The script tab records quốc hội as 國會, while capitalization depends on whether it is generic or a proper institutional name.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

1 Lúc xảy ra câu chuyện, chưa có Quốc hội.
Bình Nguyên LộcĐò Dọc, Chương 1
- Khi hội đồng liên bộ thấy rằng kế hoạch của ta hợp lý và không gây thiệt hại cho ai, trái lại giúp dân thêm sức khỏe thì hội đồng sẽ đưa nội vụ ra Quốc hội và luật ấy được ban hành.
Bình Nguyên LộcĐừng Hỏi Tại Sao, Chương 2
Lần khác, ông kiếm được một Anh kim vì đếm phiếu sau một cuộc bầu cử vào Quốc Hội.
Dale Carnegie40 Gương Thành Công, 34. Bernard Shaw
Khi giải tán Hội Đồng Nhân Sĩ, Tướng Nguyễn Khánh ru ngủ quần chúng là thành lập Quốc Hội Lập Hiến dân cử.
Lê Tử Hùng4 Tướng Đà Lạt, 2. Thủ Đoạn Của Tướng Nguyễn Khánh