Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đô hội” là gì?

Đông người, buôn bán tấp nập, vui chơi rộn ràng; nói về chỗ thành phố lớn, trái với chỗ vắng lặng.

Tiếng Anh: Crowded, busy with trade and full of amusements; said of a big town, as opposed to a quiet place.

Cách đọc
đô hội(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đô hội”:

1 nét nghĩa
1đông đúc, rộn ràng như chỗ thành phố lớnđời sống[văn chương]
C1

🇻🇳 Đô hội là cảnh đông đúc, chộn rộn của chỗ thành phố lớn, nơi nhiều người tụ về làm ăn. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: chỗ đô hội, chốn đô hội, phồn hoa đô hội. Nó được đặt đối với thanh tịnh: thích thanh tịnh hay là đô hội. Sài Gòn, kinh thành được gọi là chỗ đô hội, nơi dễ mua bán mà cũng lắm người tài chen nhau.

🇬🇧 It names the crowded, bustling scene of a big town where many people gather to make a living. In the Southern corpus it goes with words for place, a bustling place, and with a word for splendour, the glitter and bustle of the city. It is set against quiet: to prefer quiet or the bustle. Saigon and the capital are called bustling places, where trade is easy and where many talented people jostle one another.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + đô hộicó / dùng / giữ + đô hộiđô hội + nầy / này / đó

Thí dụ:

Còn phần anh, bây giờ tâm hồn anh thế nào, anh thích thanh tịnh hay là đô hội.

As for you, how is your heart these days, do you prefer quiet or the bustle of the city.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng

Không, Thúy không phải là bạn đồng tâm của chàng, Thúy là người của phồn hoa đô hội.

No, Thuy was not a kindred spirit of his; Thuy belonged to the glitter and bustle of the city.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Mà rồi cháu nghĩ kinh thành là chốn đô hội, chẳng thiếu chi nhân tài, kẻ lỡ vận như cháu sợ e không chen lấn với họ được.

But then I thought that the capital is a bustling place with no lack of talented people, and someone down on their luck like me might not be able to push in among them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Sài-Gòn là chỗ đô hội, thím có vốn chút đỉnh, lên đó ở mua bán, may trời ngó lại thím làm giàu được, chớ ở ruộng có thế nào mà khá nổi.

Saigon is a bustling city; you have a little capital, so go up there and trade, and if heaven looks kindly on you, you may get rich, for how could you ever prosper staying on the farm.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Còn phần anh, bây giờ tâm hồn anh thế nào, anh thích thanh tịnh hay là đô hội.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng, Chương 12
“Không, Thúy không phải là bạn đồng tâm của chàng, Thúy là người của phồn hoa đô hội.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 3
“Mà rồi cháu nghĩ kinh thành là chốn đô hội, chẳng thiếu chi nhân tài, kẻ lỡ vận như cháu sợ e không chen lấn với họ được.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương một
“Sài-Gòn là chỗ đô hội, thím có vốn chút đỉnh, lên đó ở mua bán, may trời ngó lại thím làm giàu được, chớ ở ruộng có thế nào mà khá nổi.”
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 1 - Tham phú phụ bần
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đô hội”

“đô hội” nghĩa là gì?

Đông người, buôn bán tấp nập, vui chơi rộn ràng; nói về chỗ thành phố lớn, trái với chỗ vắng lặng.

“đô hội” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bỏ chồng của Hồ Biểu Chánh: “Còn phần anh, bây giờ tâm hồn anh thế nào, anh thích thanh tịnh hay là đô hội.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.