Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

To give notice beforehand of something to come.

Tiếng Anh: Là cho hay từ sớm về một chuyện sắp tới, để người ta kịp sửa soạn hoặc kịp tránh.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
báo trước(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

To give notice beforehand of something to come.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cho hay từ sớm về chuyện sắp tớiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Cho hay từ sớm về một chuyện sắp tới, để người ta kịp sửa soạn hoặc kịp tránh. Nói về một điềm hoặc một dấu thì nghĩa là nó cho thấy trước, chớ không có ai cố ý cho hay.

🇬🇧 To give word early of something to come so that one may prepare or avoid it. Of an omen or a sign it means foreshadowing, with nobody intending to inform.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Vợ đốc tơ Vĩnh Xuân giàu lắm, gởi báo trước rồi sau minh đòi tiền cũng được mà.

The doctor's wife is very rich, so send word beforehand and we may ask for the money after.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Trước khi đánh cướp, Ðơn Hùng Tín báo trước ngày giờ để cho gia chủ đề phòng.

Before a robbery that outlaw gave notice of the day and hour so the householder might guard against it.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Ông chủ sự phòng nhơn viên đã được báo trước nên tiếp Toàn mà không ngạc nhiên.

The head of personnel had been given notice and so received him without surprise.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Món quà "đền ơn tha thứ", đến ngày hôm sau, đúng y như bà khách đã báo trước.

The gift of thanks for forgiveness came the next day, exactly as the visitor had given notice.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Sanh có báo trước là đúng năm giờ rưỡi, tan sở sẽ đến rước Dung đi xem xi-nê.

He had given notice that at half past five, work done, he would come and take her to the cinema.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Khi nào Tiểu My có tới chơi, chị nói rằng em vội quá nên về mà không báo trước.

Whenever she comes to visit, tell her I was in too much haste and went home without notice.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Nhưng nếu mình báo trước, thầy ta sẽ tìm cớ từ chối, để khỏi phải tiếp mình.

But if we give notice he will find a pretext to refuse and avoid receiving us.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Nhà nước đã báo trước ba bốn năm rồi mà họ cứ ở lì đó, sau khi cất liều nhà cửa.

The state had given notice three or four years before, yet they stayed put after throwing up their houses.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Bà con thân đến chơi, không cần phải khách-sáo báo trước như người Âu-Châu.

Close kin come to visit and need not give formal notice as Europeans do.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Dầu sao đi nữa, lão Chòi Mui vẫn bồn chồn linh tính như báo trước biến cố quan trọng.

Be that as it may, the old man was uneasy, his instinct as if foretelling an important event.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Vợ đốc tơ Vĩnh Xuân giàu lắm, gởi báo trước rồi sau minh đòi tiền cũng được mà.
Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ, Chương 3
Trước khi đánh cướp, Ðơn Hùng Tín báo trước ngày giờ để cho gia chủ đề phòng.
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Đơn Hùng Tín chào đời
Ông chủ sự phòng nhơn viên đã được báo trước nên tiếp Toàn mà không ngạc nhiên.
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 1
Món quà "đền ơn tha thứ", đến ngày hôm sau, đúng y như bà khách đã báo trước.
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 3
Sanh có báo trước là đúng năm giờ rưỡi, tan sở sẽ đến rước Dung đi xem xi-nê.
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Cái nết đánh chết cái đẹp
Khi nào Tiểu My có tới chơi, chị nói rằng em vội quá nên về mà không báo trước.
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 12
Nhưng nếu mình báo trước, thầy ta sẽ tìm cớ từ chối, để khỏi phải tiếp mình.
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
Nhà nước đã báo trước ba bốn năm rồi mà họ cứ ở lì đó, sau khi cất liều nhà cửa.
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 7