梅
Chữ Hán, âm Hán Việt

Âm: mộc

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ木
Số nét11 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết40 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 木 bên trái, 每 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ mộc 木, nghĩa là cây.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 木 bên trái, 每 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ mộc 木, nghĩa là cây.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 梅 (32)

Xem tất cả từ điển
maidanh từ

Ngày kế sau hôm nay, hay thời gian sắp tới (ngày mai, nay mai); buổi sáng sớm (sớm mai); lớp cứng che lưng con rùa, con cua (mai rùa); cây mai, hoa mai của ngày Tết (chữ 梅); và người làm mối trong làm mai, ông mai (chữ 媒).

Phương ngữ Nam Bộ
mâydanh từ

Đám hơi nước kết lại trôi trên trời (đám mây, mây trắng, mây án); còn là cây mây thân dài dẻo, chẻ ra để đan, cột (giỏ mây, ghế mây, dây mây).

Phương ngữ Nam Bộ
ban maidanh từ

Lúc sáng sớm, khi mặt trời mới mọc; chữ văn chương, người Nam nói thường thì kêu là buổi sáng hay sáng sớm.

Phương ngữ Nam Bộ
cậy maiđộng từ

Là nhờ người mai mối đi nói giùm chuyện cưới hỏi, cái lối hỏi vợ xưa ở Nam Bộ, không ai tự đi nói lấy.

Phương ngữ Nam Bộ
mai đâytrạng từ

Ngày mai, hay ít bữa nữa, trong một lúc gần tới; hay nói trong nay mai đây, sáng mai đây.

Phương ngữ Nam Bộ
mai mỉatính từ

Là nói hoặc cười cho người ta đau mà không có một tiếng nào ra mặt chửi, viết đảo hai tiếng theo lối Nam Bộ.

Phương ngữ Nam Bộ
mai mốidanh từ

Là người đứng giữa hai nhà để nói chuyện cưới gả, và cũng là chính cái việc làm đó, nên nhà trai phải cậy mai mối trước.

Phương ngữ Nam Bộ
mai mốtdanh từ chỉ thời gian

Lời Nam Bộ chỉ vài ngày tới, một bữa gần đây chưa định rõ ngày (mai mốt đây, để mai mốt); còn chỉ sau nầy, một lúc nào đó về sau.

Phương ngữ Nam Bộ
mai mộtđộng từ; tính từ

Vùi lấp, để chìm mất đi mà không ai biết tới; sống khuất lấp, không tên tuổi.

Tiếng Việt phổ thông
mai nàydanh từ chỉ thời gian

Lời Nam Bộ chỉ ngày mai, bữa tới (mai này, ngày mai này); trong văn còn chỉ sau nầy, một thời điểm về sau chưa định.

Phương ngữ Nam Bộ
mỉa maitính từ, động từ

Nói, cười hay ngó một cách châm chọc, bề ngoài như khen mà thiệt là chê (nói mỉa mai, cười mỉa mai, lời mỉa mai); cũng tả cảnh ngộ trớ trêu, trái ngược với điều người ta mong (mỉa mai thay, thật là mỉa mai).

Phương ngữ Nam Bộ
nay maicụm trạng từ chỉ thời gian

Trong ít bữa tới, chẳng bao lâu nữa, một lúc gần trong tương lai mà chưa định rõ ngày (nay mai, nay mai đây, nay mai gì).

Phương ngữ Nam Bộ
sớm maidanh từ

Là buổi sáng, khoảng từ lúc trời hừng cho tới gần trưa, trong Nam nói sớm mai và cũng nói sớm mơi.

Phương ngữ Nam Bộ
tối maidanh từ

Buổi tối của ngày mai, cái đêm tới sau bữa nay một ngày.

Phương ngữ Nam Bộ
buổi maidanh từ

Buổi sáng, khoảng thời giờ từ lúc trời sáng tới gần trưa.

Phương ngữ Nam Bộ
mai dongdanh từ

Trong lời Nam Bộ cũ, mai dong là người đứng ra làm mai, làm mối cho một đám cưới, và cũng chỉ chính việc mai mối đó.

Phương ngữ Nam Bộ
mai tángđộng từ

Chôn cất người chết, lo việc đưa người chết đi chôn; nói theo lối trang trọng.

Tiếng Việt phổ thông
mai vàngdanh từ

Mai vàng là cây Ochna integerrima có hoa vàng, trồng làm cảnh và quen chưng trong ngày Tết ở miền Nam; có thể chỉ cây, cành hay hoa.

Phương ngữ Nam Bộ
mảnh maitính từ

Thân hình, dáng người thon nhỏ, nhẹ nhàng, thanh thoát (hình vóc mảnh mai, thân hình mảnh mai); nói về vật thì là mảnh, nhỏ, trông nhẹ và thanh (sắt bông mảnh mai, cẳng sắt mảnh mai).

Phương ngữ Nam Bộ
ngày maidanh từ

Là ngày kế sau hôm nay, và rộng hơn thì chỉ cái thời sắp tới chưa ai biết nó ra sao.

Phương ngữ Nam Bộ
sáng maidanh từ

Là buổi sáng của ngày kế tiếp, tức sáng hôm sau, và cũng dùng cho buổi sáng nói chung.

Phương ngữ Nam Bộ
để mai mốtquán ngữ

Hoãn lại, để ít bữa nữa mới làm, không làm liền bây giờ.

Phương ngữ Nam Bộ
mai tứ quýdanh từ

`Mai tứ quý` là tên thông dụng của một loại mai cảnh thuộc chi *Ochna*, nổi bật ở chuỗi màu vàng của cánh hoa, đỏ của đài tồn tại sau khi cánh rụng và sẫm/đen của hạt khi già. Nhiều nguồn Việt gắn tên này với *Ochna atropurpurea*, *O. serrulata* hoặc cả *O. integerrima*, vì vậy VietLayers không ép tên dân gian vào một danh pháp duy nhất nếu không có mẫu cây hay hồ sơ vườn. `Tứ quý` là yếu tố Hán Việt `四季`, nghĩa bốn mùa/quanh năm trong tên gọi; không tự chứng minh cây nở đúng bốn đợt mỗi năm ở mọi điều kiện. Không nhập với mai vàng thường được định danh *O. integerrima*.

Phương ngữ Nam Bộ
nay mai gìcụm trạng từ

Trong ít bữa tới, một ngày gần đây mà chưa biết đích xác bữa nào, việc gì đó sẽ xảy ra.

Phương ngữ Nam Bộ
để sáng maicụm từ

Gác việc lại, không làm bây giờ mà chờ tới sáng ngày mai mới làm.

Phương ngữ Nam Bộ
hồi sớm maicụm danh từ (chỉ thời gian)

Lúc buổi sáng của chính ngày đang nói, khi sáng nay, đã qua rồi.

Phương ngữ Nam Bộ
nay mai đâytrạng từ

Trong ít bữa tới, không bao lâu nữa kể từ bây giờ; nói một việc người nói tin chắc sẽ xảy ra rất gần.

Phương ngữ Nam Bộ
buổi sớm maidanh từ

Là buổi sáng sớm, và trong truyện Nam Bộ cụm một buổi sớm mai là lối mở đầu một hồi truyện, gần như một câu đưa người đọc vô cảnh mới.

Phương ngữ Nam Bộ
cười mỉa maiđộng từ; danh từ

Cười để chê, để châm chọc người khác, ngoài miệng là cười mà trong lòng là khinh hay có ý nói ngược.

Phương ngữ Nam Bộ
mai chiếu thủydanh từ

`Mai chiếu thủy` là tên Việt của loài cây cảnh *Wrightia religiosa* thuộc họ Trúc đào/Dừa cạn (Apocynaceae), thường được trồng chậu, tạo bonsai và có hoa trắng nhỏ rủ xuống. Tên nầy không chỉ cây mai vàng thuộc chi *Ochna*, và bản dịch quen `water jasmine` không có nghĩa cây thuộc chi nhài *Jasminum*. `Chiếu thủy` trong tên gợi dáng hoa hướng/rủ xuống, nhưng không được dùng lối chiết chữ đó thay cho định danh thực vật. Mục từ chỉ tên cây, không tự xác nhận giống trồng, tuổi cây, mùi hoa, giá trị hay công dụng y khoa. Chưa có nguồn chữ Hán Nôm trực tiếp đủ chắc cho toàn tên.

Phương ngữ Nam Bộ
đầu hôm sớm maithành ngữ

Trong một thời gian rất ngắn, chỉ qua một đêm; nói một chuyện xảy ra thình lình, chớp nhoáng, không ai ngờ.

Phương ngữ Nam Bộ
một buổi sớm maiquán ngữ

Một buổi sáng nào đó, lối nói Nam Bộ hay dùng ở đầu câu truyện để mở ra một chuyện mới xảy tới.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 梅 (8 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng