Âm: trúc
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 竹 ở trên, 甬 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ trúc 竹, nghĩa là tre trúc.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 竹 ở trên, 甬 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ trúc 竹, nghĩa là tre trúc.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 筩 (2)
Bên trong không có gì, không chứa vật gì (thùng rỗng, nhà trống rỗng); nói lời, óc thì không có nội dung, thiếu thực chất (sáo rỗng, đầu rỗng); nói lòng thì trống trải, hụt hẫng, không biết bám vô đâu.
`Rỗng tuếch` là tính từ khẩu ngữ có sắc thái nhấn mạnh, nghĩa là hoàn toàn không có gì ở bên trong (`túi rỗng tuếch`, *completely empty*) hoặc, theo nghĩa chuyển, lời nói/văn bản/ý tưởng thiếu nội dung đáng kể (`bài nói rỗng tuếch`, *devoid of substance*). Với vật chứa hay nơi chốn, từ không tự chứng minh đã kiểm kê bằng không, sạch, an toàn, bị bỏ hoang hay sẵn để sử dụng; túi rỗng tuếch cũng không đủ kết luận chủ nhân nghèo hoặc mắc nợ. Với nội dung, nên nêu thiếu dữ kiện, luận cứ hay đề xuất nào thay vì biến từ thành lời công kích người nói. Cách cũ `đầu óc rỗng tuếch` là lời xúc phạm trí tuệ, không dùng như nhận xét trung tính hay chẩn đoán. `Trống trơn`, `trống lốc`, `trống huếch trống hoác`, `hổng có gì trơn` gần nghĩa vật lý trong lời Nam Bộ; `trống rỗng` thường trung tính hoặc chỉ cảm xúc hơn. Tab Nôm ghi ba dạng cho thành tố `rỗng` có dẫn chứng trực tiếp `rỗng tuếch`, không coi chúng là chữ của toàn cụm.