Một ngày đã qua trước ngày đang kể, hay mấy hôm trước đó; người Nam Bộ dùng chữ bữa để đếm ngày.
Tiếng Anh: A day gone by before the one being told about, or some days earlier; Southern speech counts days with the word for a meal.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Một ngày đã qua trước ngày đang kể, hay mấy hôm trước đó; người Nam Bộ dùng chữ bữa để đếm ngày.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người Nam Bộ hay dùng bữa thay cho ngày: bữa nay, bữa qua, bữa sau. Bữa trước là cái ngày đã qua trước lúc đang kể, có khi là hôm qua, có khi là mấy hôm trước mà không nói rõ. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với mấy và cách: mấy bữa trước, cách ba bốn bữa trước; và hay đi với như để so bây giờ với lúc trước: như bữa trước, như mấy bữa trước. Cặp bữa trước, bữa sau cũng thành lối nói quen, như thề bữa trước quên bữa sau. Bữa còn có nghĩa là bữa cơm, nên ăn bữa trước lo bữa sau là nói cảnh nghèo lo từng bữa ăn.
🇬🇧 Southern speech often uses the word for a meal to count days, as in today, yesterday, the next day. This phrase names a day already past at the time of telling, sometimes yesterday, sometimes a few days back without saying exactly. In the Southern corpus it often comes with words for a few and ago, a few days before, three or four days before, and with like, to compare now with then. Paired with its opposite, the next day, it makes a set saying about swearing one day and forgetting the next. Since the same word also means a meal, a related saying about eating one meal and worrying over the next describes poverty.
Thí dụ:
Ăn cơm rồi cả nhà cũng ra ngồi dưới gốc cây nói chuyện với nhau như bữa trước.
After the meal the whole family went out again and sat under the tree talking together, as they had the day before.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhBữa trước, tôi quên báo tin các chị biết, làm các chị phải một phen hoảng hốt.
The other day I forgot to let you know, and gave you all quite a fright.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácMà trong ba bữa trước nhà tôi cứ ở trong nhà với tôi, chớ không có đi Long Hải.
But for the three days before that my spouse stayed home with me the whole time and never went to Long Hai.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhPhải, cách ba bốn bữa trước, có vợ cũ của chủ tôi đến thăm, ở ba bữa rồi về.
Yes, three or four days ago my employer's former wife came to visit, stayed three days, then left.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhBà đã bắn tin ấy ra từ bữa trước rồi mới bàn bạc với tôi về sau này, lúc ăn cơm.
She had let the news slip out a day earlier and only talked it over with me later, at mealtime.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũMấy bữa trước Hòa đắng miệng ăn cơm không được, mà hôm nay coi bộ chị ăn cũng ngon.
A few days ago Hoa had a bitter taste in her mouth and could not eat, but today she seemed to eat with some appetite.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTôi tưởng thầy đi chơi rồi sáng thầy về như mấy bữa trước, nên tôi không dám hỏi.
I thought he had gone out and would come back in the morning as on the last few days, so I did not dare ask.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànCách mấy bữa trước nghe Hường bày tỏ chơn tình với mình thì Quí cảm động vô cùng.
A few days earlier, hearing Huong open his true heart to her, Qui had been deeply moved.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻHôm qua không đi, em xin được tiền kha khá hơn mấy bữa trước.
Yesterday I did not go, and I was given a fair bit more money than on the days before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTôi có phải như người ta, thề bữa trước quên bữa sau vậy đâu.
I am not like other people, who swear one day and forget it the next.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ăn cơm rồi cả nhà cũng ra ngồi dưới gốc cây nói chuyện với nhau như bữa trước.”“Bữa trước, tôi quên báo tin các chị biết, làm các chị phải một phen hoảng hốt.”“Mà trong ba bữa trước nhà tôi cứ ở trong nhà với tôi, chớ không có đi Long Hải.”“Phải, cách ba bốn bữa trước, có vợ cũ của chủ tôi đến thăm, ở ba bữa rồi về.”“Bà đã bắn tin ấy ra từ bữa trước rồi mới bàn bạc với tôi về sau này, lúc ăn cơm.”“Mấy bữa trước Hòa đắng miệng ăn cơm không được, mà hôm nay coi bộ chị ăn cũng ngon.”“Tôi tưởng thầy đi chơi rồi sáng thầy về như mấy bữa trước, nên tôi không dám hỏi.”“Cách mấy bữa trước nghe Hường bày tỏ chơn tình với mình thì Quí cảm động vô cùng.”