Trở lại từ điển

kiến trúc sư

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Người có học nghề vẽ kiểu, vẽ họa đồ nhà cửa và coi cho cái nhà được cất đúng kiểu.

Tiếng Anh: A person trained to design buildings and draw up house plans, and to see that a house is built as designed.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
kiến trúc sư(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Người có học nghề vẽ kiểu, vẽ họa đồ nhà cửa và coi cho cái nhà được cất đúng kiểu.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1người vẽ kiểu, vẽ họa đồ nhàđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kiến trúc là việc vẽ kiểu và dựng nhà cửa, sư là người có học một nghề. Kiến trúc sư là người làm nghề vẽ họa đồ nhà, lo cho cái nhà vừa chắc vừa đẹp. Trong kho văn Nam Bộ chữ nầy hay đi sau ông (ông kiến trúc sư), có khi sau nhà (nhà kiến trúc sư). Nó hiện ra trong chuyện vẽ kiểu nhà, vẽ họa đồ, trong chuyện một người làm công cho ông chủ là kiến trúc sư, và cũng được kể chung với bác sĩ, dược sư như một nghề có bằng cấp, học bên Tây về.

🇬🇧 The first two syllables mean designing and raising buildings, the last one a person schooled in a craft. An architect draws the plans of a house and sees that it is both sound and handsome. In the Southern corpus the word often follows ong, a respectful title, and sometimes nha, as for a professional. It turns up in talk of house designs and plans, in the story of a clerk working under an architect, and in lists beside doctors and pharmacists as a qualified profession, often trained in France.

Thí dụ:

Ông kiến trúc sư nầy không nhận bao nhiêu thơ từ mỗi ngày, nên ông không có thùng thơ riêng ở bưu điện.

This architect did not receive much mail each day, so he had no private mailbox at the post office.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Ông Nam Thành đã tự ý sửa đổi rất nhiều, và nếu nhà kiến trúc sư vẽ họa đồ trông thấy cái nhà lai căn nầy, chắc ông bất bình lắm.

Nam Thanh had made a great many changes on his own, and if the architect who drew the plans saw this mongrel house, he would surely be most displeased.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Tạo là một kiến trúc sư nghèo.

Tao was a poor architect.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt Gió

Ông Parmentier là một kiến trúc sư mà khoa kiến trúc đâu có là bằng cấp khảo cổ bao giờ?

Mr. Parmentier was an architect, and since when has architecture been a degree in archaeology?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Tới ba ông bác sĩ, hai ông dược sư, một ông kiến trúc sư, tất cả đều học bên Tây về, thử hỏi vợ chồng tôi còn biết đâu mà ừ với lại không?

Three doctors, two pharmacists and one architect, all trained in France; how are my spouse and I supposed to know whether to say yes or no?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ông kiến trúc sư nầy không nhận bao nhiêu thơ từ mỗi ngày, nên ông không có thùng thơ riêng ở bưu điện.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 8
“Ông Nam Thành đã tự ý sửa đổi rất nhiều, và nếu nhà kiến trúc sư vẽ họa đồ trông thấy cái nhà lai căn nầy, chắc ông bất bình lắm.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 2
“Tạo là một kiến trúc sư nghèo.”
Bình Nguyên Lộc, Nhốt Gió, Nhốt gió
“Ông Parmentier là một kiến trúc sư mà khoa kiến trúc đâu có là bằng cấp khảo cổ bao giờ?”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 1. Ba cuộc sa lầy tinh thần khoa học và ba chứng tích chủ lực
“Tới ba ông bác sĩ, hai ông dược sư, một ông kiến trúc sư, tất cả đều học bên Tây về, thử hỏi vợ chồng tôi còn biết đâu mà ừ với lại không?”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1