Nghĩa chữ
Chữ 松 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 松 (23)
Hiểu được lòng nhau mà thương nhau, không cần nói nhiều.
Xe cộ, ghe xuồng, người ta đi lại, qua lại dễ dàng trên đường, trên sông; cũng nói việc đi lại đó.
Mác thông là thứ mác có cán dài trong văn Nam Bộ cũ, người đi rừng hay tốp tráng đinh mang theo để phòng thân.
Chịu nghe theo, làm theo lệnh hay ý của người trên mà không cãi lại.
Hiểu được lòng nhau tới mức thấy như của mình, và cái hiểu đó.
Đem tin tới cho người ta hay; cũng nói việc đưa tin tức cho nhựt trình.
Là tiệc nói chung, có tiếng tùng đệm vô cho thành một loại việc, nên nó thường đi với cái ý tốn kém và rùm beng.
Việc đi lại và chở đồ từ chỗ nầy qua chỗ khác, và đường sá để làm việc đó.
Trôi chảy, suôn sẻ, không gặp trắc trở; nói về vận số, công việc.
Khu rừng mọc toàn cây thông hay phần nhiều là cây thông, thường ở vùng cao.
Là người thông ngôn làm việc trong công sở thời Pháp, một trong ba cái nghề mà nhà Nam Bộ xưa mong cho con: thầy thông, thầy ký, thầy phán.
Là sáng trí, hiểu mau, nên nó khác học giỏi ở chỗ học giỏi là do siêng còn thông minh là cái vốn sẵn.
Là người dịch lời qua lại giữa hai tiếng, tức là dạng đủ của chữ thầy thông, và nó cũng đứng làm động từ: theo thông ngôn cho.
Biết rành một nghề, một việc hay một chuyện, nhờ học lâu hay làm lâu mà quen tay quen óc.
Thường gặp, không có gì lạ, và theo lệ mà xảy ra.
Hiểu được và cùng rung động với tâm trạng, nỗi lòng của người khác hay với cảnh vật quanh mình.
Hiểu được nỗi lòng của người khác như chính mình thấy, và chia sẻ với họ cái cảm xúc đó.
Làm thông ngôn, làm việc bàn giấy ăn lương trong các sở ở Nam Kỳ hồi xưa, một nghề được người ta coi là sang và vững.
Người làm nghề thông dịch ở công sở, tòa án hồi xưa, đứng bên quan Tây mà dịch lời, dịch giấy tờ qua lại với người Việt.
Đường sá, sông kinh và các lối đi lại, chuyên chở nối chỗ nầy với chỗ khác.
Người làm việc biên chép, thông dịch giấy tờ trong các sở quan hồi xưa ở Nam Kỳ, một nghề nhiều người mong được làm vì coi là sang trọng.
Người có học làm việc bàn giấy trong sở hồi xưa, như thông ngôn, thư ký, được coi là có địa vị ở làng quê.
Lĩnh vực sử dụng máy tính, phần mềm, mạng và hệ thống số để tạo, xử lý, lưu trữ, bảo vệ, truyền và quản lý thông tin.