Thiệt trong lòng, nghĩ sao nói vậy, không có chỗ giả.
Tiếng Anh: True in the heart, saying what one thinks, with nothing feigned in it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thiệt trong lòng, nghĩ sao nói vậy, không có chỗ giả.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ nầy nói về lời và về cách hơn là về người: những lời chân thành, câu nói chân thành, giọng rất chân thành, thái độ chân thành, lòng chân thành của gia đình, cử chỉ ngôn ngữ chân thành tha thiết. Nó hay đứng kế một chữ nữa cho nặng thêm: chân thành tha thiết, chân thành lễ độ, chân thành ái kính, chân thành một cách táo bạo. Và kho văn đo nó bằng việc nó làm cho người nghe: bao nhiêu sự phiền giận tiêu tan, ông bà càng hối hận thẹn thùng, Nhâm đâm ra kính phục, còn tôi thì im lặng.
🇬🇧 In the corpus the word is said of speech and of manner more than of a person, and it commonly stands next to a second word that weighs it down further. The corpus measures it by what it does to the hearer: vexation melts away, an old couple come to feel their shame, one person falls to admiring another, and the listener has nothing left to say.
Thí dụ:
Lệ Chi là cháu ruột mà không có cử chỉ, ngôn ngữ chân thành tha thiết như thế.
Le Chi is a niece by blood and yet has no such earnest, sincere manner or speech.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaNàng nghe rõ những lời chân thành của Hà Anh thì bao nhiêu sự phiền giận tiêu tan.
When she heard Ha Anh's sincere words plainly, all her vexation and anger melted away.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônBích Quân nói giọng rất chân thành, cặp mắt nó chớp chớp như sắp sửa khóc.
Bich Quan spoke in a very sincere voice, her eyes blinking as though she were about to cry.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiCâu nói chân thành ấy có lẽ chỉ an ủi đắc lực kiểu người ưa đùa giỡn như bà chủ Nhan.
That sincere remark could perhaps console none so well as the sort of person fond of joking, like the mistress Nhan.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũTrước lòng chân thành của gia đình, anh hứa sẽ trỡ về cưới, sau một thời gian hai năm.
Before the family's sincerity, he promised he would come back and marry her after a term of two years.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauChàng rể càng chân thành lễ độ, ông bà càng hối hận, thẹn thùng.
The more sincere and courteous the son in law was, the more the old couple repented and felt their shame.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêTình vợ chồng ngày nay cũng như tình bằng hữu hồi trước, vẫn một mực chân thành ái kính luôn luôn.
The love of husband and wife today is like the love of friends in former times, sincere and respectful without fail.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhVà từ chỗ cảm động trước những lời lẽ chân thành một cách táo bạo ấy, Nhâm đâm ra kính phục cô ta.
And from being moved by words so sincere and so bold, Nham came to hold her in respect.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmDung đoán có lẽ Linh ghen mình với Tuyết Hạnh, mà thật ra Dung đối với Hạnh có một tình bạn chân thành.
Dung guessed that Linh was perhaps jealous of her over Tuyet Hanh, when in truth Dung had for Hanh a sincere friendship.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTrước thái độ chân thành ấy, tôi im lặng.
Before that sincere manner, I kept silent.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lệ Chi là cháu ruột mà không có cử chỉ, ngôn ngữ chân thành tha thiết như thế.”“Nàng nghe rõ những lời chân thành của Hà Anh thì bao nhiêu sự phiền giận tiêu tan.”“Bích Quân nói giọng rất chân thành, cặp mắt nó chớp chớp như sắp sửa khóc.”“Câu nói chân thành ấy có lẽ chỉ an ủi đắc lực kiểu người ưa đùa giỡn như bà chủ Nhan.”“Trước lòng chân thành của gia đình, anh hứa sẽ trỡ về cưới, sau một thời gian hai năm.”“Chàng rể càng chân thành lễ độ, ông bà càng hối hận, thẹn thùng.”“Tình vợ chồng ngày nay cũng như tình bằng hữu hồi trước, vẫn một mực chân thành ái kính luôn luôn.”“Và từ chỗ cảm động trước những lời lẽ chân thành một cách táo bạo ấy, Nhâm đâm ra kính phục cô ta.”