Trông thấy mà sanh nghi, có cái gì không ngay.
Tiếng Anh: Looking such as to breed suspicion, with something not straight about it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Trông thấy mà sanh nghi, có cái gì không ngay.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này rất hay nằm trong câu phủ nhận, vì người ta đi coi rồi về nói là không có gì: chẳng có gì khả nghi, không thấy gì khả nghi cả, chẳng thấy có dấu hiệu gì khả nghi hết, không có ai khả nghi hết. Nó làm nết cho cái cử chỉ, cái tiếng, cái buổi đi về, cái câu hỏi: hành động khả nghi, cử chỉ khả nghi, tiếng động khả nghi, những buổi đi về khả nghi, câu hỏi khả nghi. Nó cũng làm nết cho người: chàng có vẻ khả nghi nhứt. Và kho văn hay cho nó đi với chữ coi chừng, chữ báo: kẻ bị coi chừng nhiều nhứt, hễ nghe hoặc thấy điều chi khả nghi thì báo liền cho tôi biết.
🇬🇧 In the corpus this word sits very often in a sentence of denial, since people go and look and come back saying there is nothing. It gives its character to a gesture, a sound, a coming and going, a question. It gives it to a person as well. And the corpus keeps it company with watching and with reporting.
Thí dụ:
Việc họ ngồi gần nhau trò chuyện trong lúc chàng ngủ cũng chẳng có gì khả nghi.
That they sat near each other talking while he slept was nothing to breed suspicion either.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờHai người ấy sẽ chán nản bỏ cuộc sau vài hôm vì họ không thấy gì khả nghi cả.
Those two would grow weary and give up after a day or two, for they would see nothing to breed suspicion at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápBa Lành nóng nảy đi rảo một vòng nhà và chẳng thấy có dấu hiệu gì khả nghi hết.
Ba Lanh impatiently walked a round of the house and saw no sign at all to breed suspicion.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmCó lẽ hàng nầy không có ai khả nghi hết, nên bao bố chỉ liếc sơ qua rồi bước tới.
Likely there was nobody in this row to breed suspicion, so the sack man only glanced over them and walked on.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuThế nên chàng có vẻ khả nghi nhứt, và có lẽ là kẻ bị coi chừng nhiều nhứt.
And so he had the most suspicious look about him, and was likely the one most watched.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngLiên đang vui vẻ, nghe câu hỏi khả nghi, sợ hãi nghiêm nét mặt lại ngay.
Lien was merry, and on hearing the question that bred suspicion she took fright and set her face grave at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IHễ nghe hoặc thấy điều chi khả nghi, thì báo liền cho tôi biết.
If you hear or see anything at all to breed suspicion, then tell me of it at once.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhTrong phút giây, Tư Bá nhớ tới hành động khả nghi của Lục cụ.
In a moment Tu Ba recalled the monk's suspicious doings.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiChỉ phiền là người bạn ấy rất khó ăn nói, giải thích, với người thân của nàng về cái trò đùa khả nghi ấy.
The trouble is only that this friend of hers would find it very hard to speak of and explain that suspicious jest to her own people.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhPhi giựt mình vì tiếng kêu la đang chết trong cổ họng của người đờn bà và vì tiếng động khả nghi trên nệm xe.
Phi started at the cry dying in the woman's throat and at the suspicious sound on the car seat.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Việc họ ngồi gần nhau trò chuyện trong lúc chàng ngủ cũng chẳng có gì khả nghi.”“Hai người ấy sẽ chán nản bỏ cuộc sau vài hôm vì họ không thấy gì khả nghi cả.”“Ba Lành nóng nảy đi rảo một vòng nhà và chẳng thấy có dấu hiệu gì khả nghi hết.”“Có lẽ hàng nầy không có ai khả nghi hết, nên bao bố chỉ liếc sơ qua rồi bước tới.”“Thế nên chàng có vẻ khả nghi nhứt, và có lẽ là kẻ bị coi chừng nhiều nhứt.”“Liên đang vui vẻ, nghe câu hỏi khả nghi, sợ hãi nghiêm nét mặt lại ngay.”“Hễ nghe hoặc thấy điều chi khả nghi, thì báo liền cho tôi biết.”“Trong phút giây, Tư Bá nhớ tới hành động khả nghi của Lục cụ.”