Chưa tin hẳn, trong bụng còn ngờ một điều gì mà chưa biết chắc.
Tiếng Anh: Not fully believing, holding within a suspicion of something one cannot yet be sure of.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chưa tin hẳn, trong bụng còn ngờ một điều gì mà chưa biết chắc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hồ là mờ không rõ, nghi là ngờ. Trong kho văn Nam Bộ nó nhận thẳng một mệnh đề sau nó: tôi chợt hồ nghi đó là thủ đoạn tranh thương, nàng đã hồ nghi anh chàng nầy không phải là người khách thường, tôi hồ nghi đó là mưu mô của mấy người nào đó. Nó cũng làm danh từ mà người ta cân được: một chút xíu hồ nghi, nỗi hồ nghi ấy, còn một chút hồ nghi rằng nàng bị vu oan. Có một câu tả nó không dứt được: nỗi hồ nghi ấy đã trở thành một nốt ruồi, đốt phá cắt xong nó lại mọc trở lại.
🇬🇧 The elements mean unclear and to doubt. In the Southern corpus it takes a clause straight after it, suspecting that a thing was a trick of trade, that a man was no ordinary customer, that it was some person's scheme. It serves as a noun that can be weighed, a scrap of doubt, that doubt of his. And one sentence shows it cannot be got rid of, the doubt having become a mole which grows back however it is burnt or cut away.
Thí dụ:
Tôi chợt hồ nghi đó là thủ đoạn tranh thương bất chánh để giành giựt mối hàng.
I suddenly suspected it was an unfair trade trick to snatch away the custom.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyPhân vân của ông là do trong lòng ông còn một chút xíu hồ nghi lũ nầy vô tội.
His hesitation came of a scrap of doubt still left in him that this lot were innocent.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTé ra lão Chòi Mui này hồ nghi lão có dính dáng với Nhung và bọn giặc Tàu Ô.
It turned out that old Choi Mui suspected him of having dealings with Nhung and the Tau O raiders.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiEm đến, em lại làm cho anh hồ nghi hơn là đã do dự không muốn nhận của lại.
You came, and you made me doubt more than when I hesitated and would not take it back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNỗi hồ nghi ấy đã trở thành một nốt ruồi, đốt, phá, cắt xong, nó lại mọc trở lại.
That doubt had become a mole, which, burnt, broken and cut away, grew back again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhHắn đã đau khổ và quên được nhờ còn một chút hồ nghi rằng nàng bị vu oan.
He had suffered and had been able to forget thanks to a remaining scrap of doubt that she had been falsely accused.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápChừng cả nhà hồ nghi trở ra gốc xộp mà xem kỹ, rõ ràng là dấu móng cọp.
When the whole household in doubt went back out to the fig tree and looked closely, they were plainly a tiger's claw marks.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamVậy bà nên ra khỏi chùa này, kẻo nay mai sanh chồi nảy lộc, xóm giềng hồ nghi cho tôi.
So you had better leave this temple, lest tomorrow a shoot should sprout and the neighbours suspect me.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNgười ta đánh dấu hỏi lăng xăng, người ta hồ nghi đủ thứ, người ta lập giả thuyết lu bù.
People set down question marks all over, people doubted everything, people raised theories in heaps.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTôi hồ nghi đó là mưu mô của mấy người nào đó ở gần chợ rạch Giá.
I suspect it was the scheme of some people or other near the Rach Gia market.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi chợt hồ nghi đó là thủ đoạn tranh thương bất chánh để giành giựt mối hàng.”“Phân vân của ông là do trong lòng ông còn một chút xíu hồ nghi lũ nầy vô tội.”“Té ra lão Chòi Mui này hồ nghi lão có dính dáng với Nhung và bọn giặc Tàu Ô.”“Em đến, em lại làm cho anh hồ nghi hơn là đã do dự không muốn nhận của lại.”“Nỗi hồ nghi ấy đã trở thành một nốt ruồi, đốt, phá, cắt xong, nó lại mọc trở lại.”“Hắn đã đau khổ và quên được nhờ còn một chút hồ nghi rằng nàng bị vu oan.”“Chừng cả nhà hồ nghi trở ra gốc xộp mà xem kỹ, rõ ràng là dấu móng cọp.”“Vậy bà nên ra khỏi chùa này, kẻo nay mai sanh chồi nảy lộc, xóm giềng hồ nghi cho tôi.”