Nghi ngờ, không tin chắc, cứ ngờ vực mãi về một điều.
Tiếng Anh: To doubt; to be sceptical and uncertain, harbouring lasting suspicion about something.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nghi ngờ, không tin chắc, cứ ngờ vực mãi về một điều.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay đặt sau nó cái bị ngờ: hoài nghi cái biết của họ, hoài nghi tình yêu, hoài nghi những lời hứa hẹn, hoài nghi về lời kết luận. Nó hay đi với đâm ra: đâm ra hoài nghi, cho thấy cái ngờ vực nổi lên sau một thất vọng. Nó cũng làm danh từ: sự hoài nghi, bao nhiêu lo sợ hoài nghi, xóa được hoài nghi. Người ta cho rằng hễ hoài nghi là không thật muốn, và cần một bằng chứng mới hết hoài nghi.
🇬🇧 The corpus often sets after it what is doubted: one's own knowledge, love, promises, a conclusion. It pairs with coming to, showing doubt that arises after disappointment. It also works as a noun: doubts, fears and doubts, dispelling doubt. People hold that doubting means not truly wanting, and that proof is needed to end it.
Thí dụ:
Tuy hoài nghi, nhà vua cũng chịu khó vi hành đến nhà Cống Quỳnh để xem món lạ.
Though sceptical, the king took the trouble to go incognito to Cong Quynh's house to see the novelty.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNhà chuyên môn sẽ hoài nghi cái biết của họ, và sẽ quan sát dây dưa rồi thì sẽ hay.
The experts would doubt their own knowledge and observe at length before they knew.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenHễ hoài nghi là không thật muốn lắm và như vậy sẽ thất bại chẳng sai.
Whenever you doubt, it means you do not truly want it, and so you will surely fail.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ISuzanne đâm ra hoài nghi, tự hỏi ái tình có thật trên đời hay không.
Suzanne came to doubt, asking herself whether love really existed in this world.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNhững học sinh thụ động như vừa thoát khỏi sự thắc mắc, hoài nghi.
The passive pupils seemed just freed from their puzzlement and doubt.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaMà cũng chẳng phải cái trống rỗng của một triết nhân biết nhiều quá rồi đâm ra hoài nghi đâu.
Nor was it the emptiness of a philosopher who knows too much and so has become a sceptic.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácBao nhiêu lo sợ, hoài nghi hôm nay đã biến thành sự thật.
All the fears and doubts of today had come true.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữÍt lắm cũng phải có một bằng chứng cụ thể của tình yêu nơi em nó mới xóa được hoài nghi trong lòng anh.
There must at least be some concrete proof of love from her to dispel the doubt in my heart.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngChỉ có Tử Lệ là trầm ngâm, hoài nghi những lời hứa hẹn, hoài nghi cả những viễn ảnh tốt đẹp ở tương lai.
Only Tu Le was pensive, doubting the promises, doubting even the bright visions of the future.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiNhận xét như vậy và thấy con Ba cũng còn đang phân vân chưa biết phải dời món nào, Tư Cầu đâm ra hoài nghi.
Seeing this, and seeing that Ba too was still unsure which piece to move, Tu Cau began to have doubts.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tuy hoài nghi, nhà vua cũng chịu khó vi hành đến nhà Cống Quỳnh để xem món lạ.”“Nhà chuyên môn sẽ hoài nghi cái biết của họ, và sẽ quan sát dây dưa rồi thì sẽ hay.”“Hễ hoài nghi là không thật muốn lắm và như vậy sẽ thất bại chẳng sai.”“Suzanne đâm ra hoài nghi, tự hỏi ái tình có thật trên đời hay không.”“Những học sinh thụ động như vừa thoát khỏi sự thắc mắc, hoài nghi.”“Mà cũng chẳng phải cái trống rỗng của một triết nhân biết nhiều quá rồi đâm ra hoài nghi đâu.”“Bao nhiêu lo sợ, hoài nghi hôm nay đã biến thành sự thật.”“Ít lắm cũng phải có một bằng chứng cụ thể của tình yêu nơi em nó mới xóa được hoài nghi trong lòng anh.”