Là chưa tin mà đã ngờ, nên nó vừa nói cái ngờ về một việc vừa nói cái ngờ về một người, và nó cũng làm danh từ.
Tiếng Anh: To suspect, and to doubt.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là chưa tin mà đã ngờ, nên nó vừa nói cái ngờ về một việc vừa nói cái ngờ về một người, và nó cũng làm danh từ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chưa tin mà đã ngờ. Nó gồm hai chữ đồng nghĩa nên nó mạnh hơn ngờ trơn. Nó có hai hướng. Một, ngờ về một việc, tức là chưa dám tin. Hai, ngờ về một người, tức là e người đó có ý xấu. Nó cũng làm danh từ, nên có cái ý nghi ngờ, cùng một nghi ngờ, và cụm chẳng còn nghi ngờ gì nữa nghĩa là đã chắc.
🇬🇧 Not yet believing and already doubting. Doubling two words of like meaning makes it stronger than the single one. It runs two ways: doubt of a matter, and suspicion of a person. It works as a noun too, and a phrase with it negated means the thing is now certain.
Thí dụ:
Hảo còn nói : Phục có vẻ yêu Như thật, nhưng Hảo vẫn nghi ngờ hắn yêu hời hợt.
He said besides that the other man seemed truly to love her, but he still suspected the love was shallow.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé EmVà cứ mỗi lần có điều gì nghi ngờ, Vũ vội chạy ngay đi tìm Bão, hỏi cho ra lẽ.
And every time there was anything to suspect, he ran at once to find the other and have it out.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcỔng đi Sài Gòn về, mà ổng nói như vậy thì chắc chắn, chẳng còn nghi ngờ gì nữa.
He is back from the city, and if he says so then it is certain and there is no more doubt of it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợHôm qua nó không hề tỏ ý nghi ngờ chút nào, mà nó cũng không hỏi tôi chi hết.
Yesterday she showed not the least sign of suspicion, and she asked me nothing at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnVợ Phước Đằng cười, cặp mắt lộ rõ cái ý nghi ngờ việc quấy quá cho Duy Linh lắm.
The other woman laughed, her eyes plainly showing how much she suspected the wrong done him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhNhưng tuy cùng một nghi ngờ, mà hai người lại nghĩ khác nhau về nghi ngờ đó.
But though the suspicion was one, the two of them thought differently about that suspicion.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNhưng không, Liên không có nghi ngờ gì hết, ít lắm đó cũng là cảm giác của Định.
But no, she suspected nothing at all, or so at least was his sensation of it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNếu tôi vào rước bà, thấy tôi trẻ, nhà trường sẽ nghi ngờ ngay chính Hảo là tôi.
If I go in to fetch her and they see how young I am, the school will suspect at once that I am she.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròTú đã hứa với lòng là sẽ cố gắng thân mật với Dương để Dương không nghi ngờ.
She had promised herself to try to be intimate with him so that he should not suspect.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiBạch-Hổ ngồi nghe, miệng chúm chím cười hoài, không tỏ ý nghi ngờ chi hết.
He sat listening, his mouth smiling continually, and showed no suspicion at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hảo còn nói : Phục có vẻ yêu Như thật, nhưng Hảo vẫn nghi ngờ hắn yêu hời hợt.”“Và cứ mỗi lần có điều gì nghi ngờ, Vũ vội chạy ngay đi tìm Bão, hỏi cho ra lẽ.”“Ổng đi Sài Gòn về, mà ổng nói như vậy thì chắc chắn, chẳng còn nghi ngờ gì nữa.”“Hôm qua nó không hề tỏ ý nghi ngờ chút nào, mà nó cũng không hỏi tôi chi hết.”“Vợ Phước Đằng cười, cặp mắt lộ rõ cái ý nghi ngờ việc quấy quá cho Duy Linh lắm.”“Nhưng tuy cùng một nghi ngờ, mà hai người lại nghĩ khác nhau về nghi ngờ đó.”“Nhưng không, Liên không có nghi ngờ gì hết, ít lắm đó cũng là cảm giác của Định.”“Nếu tôi vào rước bà, thấy tôi trẻ, nhà trường sẽ nghi ngờ ngay chính Hảo là tôi.”