Là vừa xứng vừa đáng, tức là cân với nhau và đáng được, nên nó vừa nói chuyện môn đăng hộ đối vừa nói chuyện thưởng công.
Tiếng Anh: Worthy, and a fit match besides.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là vừa xứng vừa đáng, tức là cân với nhau và đáng được, nên nó vừa nói chuyện môn đăng hộ đối vừa nói chuyện thưởng công.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Gồm hai chữ: xứng là cân với nhau, đáng là đáng được. Vì vậy nó có hai lối dùng. Một là nói chuyện dựng vợ gả chồng, xứng đáng làm dâu nhà này. Hai là nói chuyện công thưởng, được thưởng công xứng đáng. Trong truyện Nam Bộ nghĩa thứ nhứt là nghĩa thường gặp.
🇬🇧 It holds two words: being level with, and deserving. So it has two uses: one for matching in marriage, one for reward duly given. In Southern stories the first is the common sense.
Thí dụ:
Nhưng lần nầy mồ hôi của nàng đã đổ nhiều nên nàng nghe tiền ấy xứng đáng quá.
But this time she had poured out much sweat, and so she felt the money well deserved.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IHồi nãy chị nói Khánh được thăng thưởng xứng đáng bây giờ tôi mới hiểu ý chị.
A while ago you said he had been promoted as he deserved, and only now do I take your meaning.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýMấy chỗ đi nói rồi, chỗ nào cũng xứng đáng quá chớ, mà ảnh chỉ không chịu gả.
Of the houses already asked, every one is well worthy, and yet he will not consent to the match.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTôi hỏi thiệt chớ, cô nói khiêm nhượng, chớ cô Hai sao lại không xứng đáng chi.
I ask in earnest; you speak modestly, but how should you not be worthy?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiHổm rày nghe danh thầy, tôi muốn tới thăm, ngặt chưa tìm được món gì xứng đáng.
These days I have heard your fame and wished to visit, but have found nothing worthy to bring.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyAnh đã vỡ mộng đẹp, nhưng đó chỉ là sự trừng phạt xứng đáng tính tò mò của anh.
His fair dream is broken, but that is only the punishment his curiosity deserved.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngVí như mẹ nó có làm điều tồi bại, không xứng đáng làm mẹ, thì mình mới bắt được.
Were her mother to do something base and be unworthy of a mother, then we might take hold of it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuHay là bà chê vợ chồng tôi không xứng đáng nên bà đặt chuyện gả chỗ khác cho dễ?
Or does she scorn us as unworthy, and so invent a match elsewhere to be rid of it easily?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhThứ nhì, em nghe nói những người gần gũi với anh đều được thưởng công xứng đáng.
Second, I hear it said that everyone close to you is rewarded as they deserve.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhCậu Tú-Tài như vàng như ngọc, còn con tôi như bùn như đất, có xứng đáng gì.
The young graduate is as gold and jade, while my child is as mud and earth, and worthy of nothing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng lần nầy mồ hôi của nàng đã đổ nhiều nên nàng nghe tiền ấy xứng đáng quá.”“Hồi nãy chị nói Khánh được thăng thưởng xứng đáng bây giờ tôi mới hiểu ý chị.”“Mấy chỗ đi nói rồi, chỗ nào cũng xứng đáng quá chớ, mà ảnh chỉ không chịu gả.”“Tôi hỏi thiệt chớ, cô nói khiêm nhượng, chớ cô Hai sao lại không xứng đáng chi.”“Hổm rày nghe danh thầy, tôi muốn tới thăm, ngặt chưa tìm được món gì xứng đáng.”“Anh đã vỡ mộng đẹp, nhưng đó chỉ là sự trừng phạt xứng đáng tính tò mò của anh.”“Ví như mẹ nó có làm điều tồi bại, không xứng đáng làm mẹ, thì mình mới bắt được.”“Hay là bà chê vợ chồng tôi không xứng đáng nên bà đặt chuyện gả chỗ khác cho dễ?”