Bộ thủTự thân
Số nétChưa xác định
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết23 từ

Nghĩa chữ

Chữ 餅 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 餅 (23)

Xem tất cả từ điển
bánh bòdanh từ

Bánh làm bằng bột gạo ủ men cho nở, hấp hay nướng, ruột xốp có rễ tre; món bánh quen ở chợ quê, trên ghe xuồng miền Nam.

Phương ngữ Nam Bộ
bánh ítdanh từ

Bánh nhỏ bằng bột nếp, có nhân hay không, gói lá chuối hoặc để trần gọi là bánh ít trần, thường làm để cúng giỗ, làm quà quê; trong câu bánh ít đi bánh quy lại thì nghĩa là có qua có lại.

Phương ngữ Nam Bộ
bánh mìdanh từ

Bánh làm bằng bột mì ủ men rồi nướng, người Việt quen ăn ổ dài vỏ giòn ruột xốp, ăn không, chấm hay ăn với cá mòi, xíu mại; cũng chỉ món ổ bánh mì xẻ ra kẹp thịt, chả.

Phương ngữ Nam Bộ
bánh xedanh từ

Là cái vòng tròn lăn dưới xe, và vì nó tròn nên người ta lấy nó mà ví cái to bằng vòng, như đồng bạc lớn bằng bánh xe.

Phương ngữ Nam Bộ
bánh camdanh từ

Bánh bột nếp nặn tròn rồi chiên, nhân đậu xanh ngọt, thường áo đường hay lăn mè; món quà bánh quen thuộc ở Nam Bộ, bán ngoài chợ, trên xuồng, đi cặp với bánh bò.

Phương ngữ Nam Bộ
bánh ếchdanh từ

Là thứ bánh nếp gói lá hình chóp, viết theo lối Nam Bộ, và vì nó nâu ngà nên người ta mượn tên nó mà gọi một nước da, còn mượn hình nó mà gọi một kiểu nhà nhỏ cho mướn.

Phương ngữ Nam Bộ
bánh hỏidanh từ

Bánh làm từ bột gạo, ép thành sợi rất nhỏ kết lại thành miếng, vỉ, thường thoa dầu hành, ăn với thịt quay, tôm nướng, thịt bò, rau sống và nước mắm.

Phương ngữ Nam Bộ
bánh píadanh từ

Loại bánh có vỏ bột nhiều lớp, gắn nổi bật với cộng đồng Hoa Triều Châu và nghề làm bánh pía ở Sóc Trăng. Nhân bánh hiện rất đa dạng như đậu xanh, khoai môn, sầu riêng, hạt sen, các loại đậu, trứng muối hoặc loại chay. “Pía” là từ vay qua tiếng Triều Châu mang nghĩa bánh, không phải âm Hán Việt; không mặc định mọi chiếc bánh đều có sầu riêng hay trứng muối.

Phương ngữ Nam Bộ
bánh tétdanh từ

Bánh làm bằng nếp gói lá chuối thành đòn dài hình trụ rồi nấu chín, nhân đậu xanh thịt mỡ hay nhân chuối, gói nhiều nhứt trong dịp Tết, đám giỗ ở miền Nam và miền Trung.

Phương ngữ Nam Bộ
bánh xèodanh từ

Bánh mặn bằng bột gạo pha nước, đổ trên chảo nóng nghe xèo xèo, có nhân thịt, tôm, giá, gập đôi lại, ăn nóng với rau sống và nước mắm chanh ớt.

Phương ngữ Nam Bộ
cầm bánhđộng từ

Cách nói cũ trong văn Nam Bộ: cầm tay lái, tự tay lái xe hơi (tập cầm bánh, cầm bánh xe hơi, biểu sốp phơ cầm bánh).

Phương ngữ Nam Bộ
dự thínhĐộng từ; danh từ

Dự thính (預聽) có nghĩa là tham dự một buổi học, phiên tòa, hội nghị hoặc buổi diễn thuyết với tư cách người nghe để theo dõi và tiếp thu mà không có quyền biểu quyết hay lấy văn bằng chính thức.

Tiếng Việt phổ thông
bánh canhdanh từ

Sợi bánh to, mềm, làm bằng bột gạo hay bột năng; cũng là món nước nấu với sợi ấy, ăn với cá, giò heo, cua, bán gánh ở đầu chợ hay trên xuồng.

Phương ngữ Nam Bộ
bánh khọtdanh từ

Bánh mặn nhỏ làm chủ yếu từ bột gạo, đổ chín trong từng lòng khuôn tròn có dầu rồi ăn với rau và nước chấm. Bánh khọt nhân tôm nổi tiếng ở Vũng Tàu, nhưng còn có nhân thịt, mực, sò điệp, chả cá hoặc cách làm khác; không nên định nghĩa toàn bộ món bằng một công thức hay xem bánh chỉ là bánh xèo thu nhỏ.

Phương ngữ Nam Bộ
bánh ngọtdanh từ

Các thứ bánh có đường, ăn ngọt, thường là bánh kiểu Tây bán ở tiệm, dùng để đãi khách hay ăn chơi.

Phương ngữ Nam Bộ
bánh tráidanh từ

Là bánh và trái cây kể chung, tức cái phần ngọt của một bữa tiệc hoặc một lễ, nên nó gắn với chuyện cúng và chuyện đãi khách.

Phương ngữ Nam Bộ
ổ bánh mìdanh từ

Là một cái bánh mì nguyên, tiếng ổ là tiếng đếm dành cho bánh mì, và trong truyện nó là món ăn đường, hay đi cặp với hộp cá mòi.

Phương ngữ Nam Bộ
bánh trángdanh từ

Tấm bánh mỏng tráng bằng bột gạo rồi phơi khô, nhúng nước cho mềm để cuốn thịt, rau, hay nướng lên ăn dòn; trong lối ví, mềm như bánh tráng nhúng nước là ủ rũ, xụi lơ, dòn như bánh tráng nướng là dòn tan.

Phương ngữ Nam Bộ
bánh da heodanh từ

Bánh ngọt hấp thành nhiều lớp mềm, dẻo và hơi dai, thường làm từ bột năng hoặc hỗn hợp bột, nước cốt dừa, đường, lá dứa và đậu xanh; công thức còn có thể dùng khoai môn, lá cẩm hay nguyên liệu tạo màu khác. Tên bánh không có nghĩa là bánh chứa da heo. “Bánh da heo” quen ở Nam Bộ; “bánh da lợn” là tên gọi phổ biến ở nhiều nơi khác.

Phương ngữ Nam Bộ
đồng bánh údanh từ

Tên một kiểu vòng đeo cổ tay trong nữ trang Nam Bộ xưa, do thợ bạc đo tay mà làm, đeo khít cườm tay.

Phương ngữ Nam Bộ
bánh mì thịtdanh từ

Là ổ bánh mì kẹp thịt, món ăn đường của người Sài Gòn, và trong kho văn nó gần như luôn là bánh mì thịt quay.

Phương ngữ Nam Bộ
đòn bánh tétdanh từ

Một nguyên cây bánh tét gói thành khối dài hình trụ, đếm theo đòn trước khi cắt khoanh; cũng dùng để ví vật tròn dài bó chặt như đứa bé quấn tã.

Phương ngữ Nam Bộ
nhà bánh ếchdanh từ

Nhà bánh ếch là tên một kiểu nhà ba mái trong lời Sài Gòn xưa, thường là nhà riêng có sân, cho mướn hay để ở, khác với nhà lầu và dãy phố.

Phương ngữ Nam Bộ