Là một cái bánh mì nguyên, tiếng ổ là tiếng đếm dành cho bánh mì, và trong truyện nó là món ăn đường, hay đi cặp với hộp cá mòi.
Tiếng Anh: A loaf of bread.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là một cái bánh mì nguyên, tiếng ổ là tiếng đếm dành cho bánh mì, và trong truyện nó là món ăn đường, hay đi cặp với hộp cá mòi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Một cái bánh mì nguyên. Tiếng ổ là tiếng đếm dành riêng cho bánh mì, cùng lối với ổ chim, nên người ta nói một ổ, hai ổ, ba ổ. Trong truyện Nam Bộ nó là món ăn đường, thứ mang theo khi đi xa, nên nó hay đi cặp với hộp cá mòi và bình nước. Nó cũng là món chia hai: lấy ổ bánh mì bẻ hai.
🇬🇧 One whole loaf of bread; the counting word belongs to bread alone, as it does to a bird's nest, so one speaks of one loaf or two or three. In Southern stories it is travelling food, what is carried on a journey, so it pairs with a tin of sardines and a flask. It is also the thing broken in two and shared.
Thí dụ:
Bây giờ còn hai ổ bánh mì nhỏ với một cặp lạp xưởng làm sao đủ cho Giao ăn nữa.
Now there are two small loaves left and a pair of sausages, so how is that enough for him to eat.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻChệt thối năm xu rồi, thằng Hồi lấy ổ bánh mì bẻ hai đưa cho thằng Quì phân nửa.
The shopkeeper gave back five cents, and the boy took the loaf, broke it in two and gave the other half.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhTrinh đi một hồi rồi đem về đưa cho Phụng một ổ bánh mì với một hộp cá mòi.
He went off a while and came back with a loaf and a tin of sardines for her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíNghe nói thì quan trên giúp mỗi người một ổ bánh mì, mười người lãnh một hộp sữa.
It is said that the authorities give each person one loaf, and one tin of milk to every ten.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauHồi nãy em có lấy bỏ túi đem theo một hộp pâté với hai ổ bánh mì nhỏ đây.
A while ago I put a tin of pate and two small loaves in my pocket to bring, and here they are.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTư Cầu lách cách ôm gói quần áo và ba ổ bánh mì bươn bả đi lên cầu tàu.
He clumsily gathered his bundle of clothes and three loaves and hurried up to the wharf.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuBà Xã nói vô xe một tay xách cái giỏ, một tay ôm hai ổ bánh mì dài.
She spoke as she got into the car with a basket in one hand and two long loaves in the other.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoMỗi người ăn hết hai hột gà rồi Tự Cường mới lấy ổ bánh mì bẻ hai đoạn chia con phân nửa.
Each of them ate two eggs, and then he took the loaf and broke it in two to share half with his child.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiTôi chèo xuồng đi tìm mua cho Thục mấy ổ bánh mì, một hộp cá, một hộp bánh Tây, với chuối.
I paddled off to buy her a few loaves, a tin of fish, a tin of biscuits and some bananas.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayCách chẳng bao lâu cô trở về, một tay cầm hai ổ bánh mì lớn, còn một tay cầm một gói thịt xá xiếu.
Not long after she came back with two large loaves in one hand and a parcel of roast pork in the other.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bây giờ còn hai ổ bánh mì nhỏ với một cặp lạp xưởng làm sao đủ cho Giao ăn nữa.”“Chệt thối năm xu rồi, thằng Hồi lấy ổ bánh mì bẻ hai đưa cho thằng Quì phân nửa.”“Trinh đi một hồi rồi đem về đưa cho Phụng một ổ bánh mì với một hộp cá mòi.”“Nghe nói thì quan trên giúp mỗi người một ổ bánh mì, mười người lãnh một hộp sữa.”“Hồi nãy em có lấy bỏ túi đem theo một hộp pâté với hai ổ bánh mì nhỏ đây.”“Tư Cầu lách cách ôm gói quần áo và ba ổ bánh mì bươn bả đi lên cầu tàu.”“Bà Xã nói vô xe một tay xách cái giỏ, một tay ôm hai ổ bánh mì dài.”“Mỗi người ăn hết hai hột gà rồi Tự Cường mới lấy ổ bánh mì bẻ hai đoạn chia con phân nửa.”