Các thứ bánh có đường, ăn ngọt, thường là bánh kiểu Tây bán ở tiệm, dùng để đãi khách hay ăn chơi.
Tiếng Anh: Sweet pastries and cakes, usually Western style from a bakery, served to guests or eaten as a treat.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Các thứ bánh có đường, ăn ngọt, thường là bánh kiểu Tây bán ở tiệm, dùng để đãi khách hay ăn chơi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn tả nó trong một bàn đãi khách hay một món quà: dĩa bánh ngọt, dĩa bánh mặn với dĩa bánh ngọt, giỏ sữa bánh ngọt, bánh ngọt nước cam. Nó hay đứng cạnh trái cây, nước cam, xá xị, trà. Nó cũng gắn với tiệm bán: hiệu bánh ngọt, tiệm bánh ngọt. Kho văn còn dùng nó để so sánh một thứ đẹp mà khó chiếm: giống một cái bánh ngọt để trong tủ kiếng, thấy được mà khó lòng chiếm.
🇬🇧 The corpus almost always describes it at a table set for guests or as a gift: a plate of cakes, savoury and sweet pastries, baskets of milk and cakes, cakes and orange juice. It sits beside fruit, orange juice, sarsaparilla and tea. It is also tied to shops: a cake shop, a bakery. The corpus also uses it in comparisons for something lovely but out of reach: like a cake in a glass case, visible yet hard to get.
Thí dụ:
Gói giấy nhựt trình rơi xuống đường nhựa, bánh ngọt trong ấy văng ra tứ tung.
The newspaper parcel fell onto the tarmac, and the cakes inside went flying everywhere.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaMột hiệu bánh ngọt kia đề bảng hiệu như vầy: TẠI ĐÂY CÓ LÀM VÀ BÁN BÁNH NGỌT.
One cake shop put up a sign like this: CAKES MADE AND SOLD HERE.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTay xách giỏ đồ ăn, còn lơ xe thì bưng dùm một thúng bánh ngọt để xuống lộ cho dì.
Carrying a basket of food, while the conductor carried a tray of cakes down to the road for her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻMấy ông chủ tiệm bánh ngọt tới bao vây tôi, đòi mua cho thiệt nhiều.
The owners of the cake shops surrounded me, demanding to buy as many as possible.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúLựu dở giỏ mà sắp ra một dĩa bánh ngọt với một dĩa trái cây.
Luu opened the basket and set out a plate of cakes and a plate of fruit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻNhưng trên lầu có bánh hộp, bánh ngọt ấy, bánh hiệu L.U.
But upstairs there are biscuits in tins, cakes, you know, L.U. biscuits.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTrên chót cây cau, treo lủng lẳng nào là gấm vóc lụa là, tiền điếu, những giỏ đựng trái cây, bánh ngọt.
At the very top of the areca pole hung silk brocades, strings of cash, baskets of fruit and cakes.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònÔng buông đũa, lau liệng và với tay lấy bánh ngọt.
He put down his chopsticks, wiped his mouth and reached for a cake.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoLan-Chi ngồi trên một chiếc ghế cao, ở đầu bàn, ăn bánh ngọt, vì tương ớt cay quá nó ăn bánh hỏi không được.
Lan Chi sat on a tall chair at the end of the table eating cake, because the chilli sauce was too hot for her to eat the rice vermicelli.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngÁi Mỹ khiến anh ta mang các giỏ sữa, bánh ngọt, và bông qua xóm chị vú và anh ta vâng lời một cách miễn cưỡng lắm.
Ai My had him take the baskets of milk, cakes and flowers over to the nanny's hamlet, and he obeyed very reluctantly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Gói giấy nhựt trình rơi xuống đường nhựa, bánh ngọt trong ấy văng ra tứ tung.”“Một hiệu bánh ngọt kia đề bảng hiệu như vầy: TẠI ĐÂY CÓ LÀM VÀ BÁN BÁNH NGỌT.”“Tay xách giỏ đồ ăn, còn lơ xe thì bưng dùm một thúng bánh ngọt để xuống lộ cho dì.”“Mấy ông chủ tiệm bánh ngọt tới bao vây tôi, đòi mua cho thiệt nhiều.”“Lựu dở giỏ mà sắp ra một dĩa bánh ngọt với một dĩa trái cây.”“Nhưng trên lầu có bánh hộp, bánh ngọt ấy, bánh hiệu L.U.”“Trên chót cây cau, treo lủng lẳng nào là gấm vóc lụa là, tiền điếu, những giỏ đựng trái cây, bánh ngọt.”“Ông buông đũa, lau liệng và với tay lấy bánh ngọt.”