A Vietnamese rice-noodle preparation made of extremely fine strands arranged into small sheets or bundles, commonly brushed with scallion or chive oil and served with meat, offal, seafood, or other accompaniments. It is not defined by any one topping.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Loại bánh từ bột gạo gồm những sợi rất nhỏ đan hoặc ép sát thành miếng, thường được thoa dầu hành hay dầu hẹ rồi ăn với thịt nướng, thịt quay, lòng heo, hải sản hoặc món khác tùy vùng. Bánh hỏi không mặc định là bánh hỏi lòng heo và không phải bánh nguyên khối như tên tiếng Anh “rice cake” dễ gợi.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sản phẩm từ bột gạo được tạo thành những sợi mảnh li ti nằm sát nhau trong từng miếng hoặc từng vỉ nhỏ. Bánh thường được thoa dầu hành, dầu hẹ hay dầu đậu phộng và dùng cùng món mặn; cách làm cùng đồ ăn kèm thay đổi theo địa phương.
🇬🇧 A rice-based preparation formed into very fine noodle strands arranged closely in small sheets or bundles. It is commonly brushed with scallion, chive, or peanut oil and served with savoury accompaniments that vary by region.
Ví dụ dùng từ:
Má thoa dầu hẹ lên từng miếng bánh hỏi rồi mới xếp ra dĩa.
Mom brushes chive oil over each sheet of bánh hỏi before arranging it on the plate.
Source: VietLayers editorial exampleBánh hỏi có những sợi bún nhỏ li ti nằm sát nhau chứ không phải một khối bột đặc.
Bánh hỏi consists of tiny noodle strands lying close together rather than one solid block of dough.
Source: VietLayers editorial example“Cho con phần bánh hỏi thịt nướng, để nước chấm riêng nghen cô,” chị khách gọi.
“One serving of bánh hỏi with grilled pork and the dipping sauce on the side, please,” the customer orders.
Source: VietLayers editorial exampleDĩa bánh hỏi lòng heo được dọn riêng với chén cháo nóng và rau sống.
The bánh hỏi with pork offal is served separately from a bowl of hot porridge and fresh herbs.
Source: VietLayers editorial exampleAnh Hai gắp miếng bánh hỏi, thêm lát heo quay rồi chấm vừa đủ nước mắm.
The eldest brother picks up a sheet of bánh hỏi, adds a slice of roast pork, and dips it lightly in fish sauce.
Source: VietLayers editorial exampleBánh hỏi mới làm còn mềm, để ngoài gió lâu thì mặt bánh dễ se khô.
Freshly made bánh hỏi is soft, but its surface dries if left exposed to the air.
Source: VietLayers editorial exampleQuán có bánh hỏi chay ăn với đậu hũ và rau, không kèm thịt hay lòng heo.
The shop offers vegetarian bánh hỏi with tofu and vegetables, without meat or pork offal.
Source: VietLayers editorial exampleỞ Bình Định, bánh hỏi lòng heo là cách ăn nổi tiếng nhưng không định nghĩa toàn bộ bánh hỏi.
In Bình Định, bánh hỏi with pork offal is a famous serving style, but it does not define all bánh hỏi.
Source: VietLayers editorial exampleChị Tư chia bánh hỏi thành miếng vừa gắp để những sợi nhỏ không rời hết ra.
Chị Tư divides the bánh hỏi into manageable pieces so the fine strands do not fall apart.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch giữ tên bánh hỏi rồi giải thích là fine woven rice vermicelli sheets để người đọc hình dung đúng.
The translation retains bánh hỏi and glosses it as fine woven rice-vermicelli sheets so readers can picture it accurately.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bà lại dặn chị mua thịt, cá, gà về nấu ít món thêm đặng đãi khách, ăn bánh hỏi thịt quay rồi ăn cơm với cà ri và đồ mặn.”
“Sáng bữa sau chị tiệm trà mua bánh hỏi thịt quay đãi mẹ con Thu Vân ăn no nê rồi mới đưa xuống tàu.”
“Bàn thứ nhứt đầy chuối chát; bàn thứ nhì, khế chua; bàn thứ ba, bánh hỏi; bàn thứ tư, bánh tráng; bàn thứ năm, mắm nêm; bàn thứ sáu, muối tiêu.”
“Trước khi đến thăm Quí, nàng đã mua bánh hỏi thịt quay, rồi về trễ quá không kịp nấu nước để hấp bánh lại thành thử trong bữa ăn, Hòa trợn trạo nuốt bánh khô, nghe nó khác thường, không dẻo như mọi khi, nhưng chẳng rõ sao mà như vậy.”