A cylindrical Vietnamese glutinous-rice cake wrapped in leaves and boiled, especially associated with Tet in Central and Southern Vietnam; fillings may be savory or sweet.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Loại bánh nếp gói thành đòn hình trụ trong lá rồi luộc chín, phổ biến ở miền Trung và Nam Bộ, nhất là dịp Tết; nhân có thể mặn như đậu xanh–thịt hoặc ngọt như chuối.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bánh làm chủ yếu từ nếp, gói bằng lá thành đòn dài hình trụ và nấu chín trong nước; thường có nhân đậu xanh với thịt hoặc nhân ngọt như chuối, gắn với Tết và nhiều dịp biếu, cúng, sum họp ở miền Trung và Nam Bộ.
🇬🇧 A Vietnamese cake made chiefly from glutinous rice, wrapped into a long cylinder with leaves and boiled; common fillings include mung bean with pork or sweet banana, and it is especially associated with Tet in Central and Southern Vietnam.
Ví dụ dùng từ:
Cả nhà vo nếp từ chiều để tối cùng nhau gói bánh tét.
The family rinses the glutinous rice in the afternoon so they can wrap bánh tét together that evening.
Source: VietLayers editorial example“Con cắt bánh tét thành khoanh vừa ăn, đừng cắt dày quá nghen,” má dặn.
“Cut the bánh tét into manageable slices, not too thick,” Mom says.
Source: VietLayers editorial exampleĐòn bánh tét mới vớt còn nóng nên ngoại treo lên cho ráo nước trước khi cất.
The freshly boiled cylinder of bánh tét is still hot, so Grandma hangs it up to drain before storing it.
Source: VietLayers editorial exampleTiệm ghi rõ bánh tét nhân mặn có thịt để khách ăn chay không mua nhầm.
The shop clearly marks that the savory bánh tét contains pork so vegetarian customers do not buy it by mistake.
Source: VietLayers editorial exampleChị chọn bánh tét nhân chuối cho mâm bánh ngọt và để riêng đòn nhân đậu thịt.
She chooses banana-filled bánh tét for the sweets tray and keeps the mung-bean-and-pork cylinder separate.
Source: VietLayers editorial example“Bánh tét này nếp dẻo mà nhân vừa miệng, mình biếu dì Hai một đòn đi,” ba nói.
“This bánh tét has chewy rice and a well-seasoned filling; let’s give Aunt Hai a cylinder,” Dad says.
Source: VietLayers editorial exampleAnh áp chảo hai khoanh bánh tét còn dư để mặt ngoài vàng giòn mà bên trong vẫn mềm.
He pan-fries two leftover slices of bánh tét so the outside turns crisp and golden while the center stays soft.
Source: VietLayers editorial exampleBản giới thiệu dịch bánh tét là cylindrical glutinous-rice cake rồi giữ tên Việt trong phần còn lại.
The introduction renders bánh tét as a cylindrical glutinous-rice cake and then keeps the Vietnamese name in the rest of the text.
Source: VietLayers editorial exampleBánh tét phổ biến ở cả miền Trung lẫn miền Nam, nên không nên gọi đây là món độc quyền của một tỉnh.
Bánh tét is common in both Central and Southern Vietnam, so it should not be described as exclusive to one province.
Source: VietLayers editorial exampleTrước khi ăn, cô kiểm tra dây buộc rồi dùng chính sợi lạt cắt bánh tét thành từng khoanh.
Before eating, she checks the ties and uses the same strip of wrapping fiber to cut the bánh tét into slices.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Ăn trộm ghe xuồng, lu hũ, ăn trộm nồi thịt kho, cái nồi bánh tét trên bếp sôi sùng sục.”
“thí dụ như lửa Tết, lửa đêm ba mươi nấu bánh tét, quanh lò lửa lớn ấy có mặt đông đủ cả nhà, ai đi mần ăn xa ở đâu, cũng phải về, đông đủ cả nhà mà đôi khi đông đủ cả họ nữa, vì có những bà con nghèo, không gia đình, không nhà cửa, họ xin hưởng ké sự ấm cúng của bất cứ người nào trong họ mà có được một bếp lửa.”
“Tối hôm ấy cả mấy chị em đều bị bắt làm khổ dịch gói bánh tét bánh ít để cúng giỗ ngày mai, trừ cô Hồng ra vì khi sáng cô làm cá bị đứt tay.”
“Hình như người miền Trung và miền Nam chỉ biết gói bánh tét thôi chứ ?”