Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bánh tét” là gì?

Bánh làm bằng nếp gói lá chuối thành đòn dài hình trụ rồi nấu chín, nhân đậu xanh thịt mỡ hay nhân chuối, gói nhiều nhứt trong dịp Tết, đám giỗ ở miền Nam và miền Trung.

Tiếng Anh: A cylindrical cake of glutinous rice wrapped in banana leaves and boiled, filled with mung beans and pork or with banana, made above all for Tet and death anniversaries in the South and Centre.

Cách đọc
bánh tét(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bánh tét”:

1 nét nghĩa
1bánh nếp gói lá thành đòn, nấu chínăn uống[thường]
A2

🇻🇳 Bánh làm bằng nếp gói trong lá chuối thành đòn dài hình trụ, cột dây rồi nấu nhiều giờ cho chín; nhân đậu xanh với thịt mỡ, hay nhân chuối. Miền Nam gói bánh tét trong dịp Tết, đám giỗ, đám cúng, rồi cắt khoanh mà ăn. Đếm bằng đòn: một đòn bánh tét.

🇬🇧 A cake of glutinous rice wrapped in banana leaves into a long cylinder, tied with string and boiled for hours; the filling is mung beans with fatty pork, or banana. In the South it is made for Tet, death anniversaries and offerings, and eaten in round slices. Counted by the roll (don).

Cụm thường gặp:
gói bánh tétđòn bánh tétnấu bánh tétbánh tét bánh ít
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + bánh tétcó / dùng / giữ + bánh tétbánh tét + nầy / này / đó

Thí dụ:

Trưa hôm ấy, vào khoảng ba giờ rưỡi, Hiếu đang ngồi ăn một khúc bánh tét mới mua của chị hàng rong thì thấy đầu khách nhỏ nhô lên khỏi mô cầu ván.

That afternoon at about half past three, Hieu was eating a piece of banh tet just bought from a street vendor when she saw the little visitor's head appear over the rise of the plank bridge.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Bà Hương-bảo cũng noi theo lệ cũ, bà gói bánh tét bánh chưng thiệt nhiều.

Mrs Huong Bao also kept to the old custom and wrapped a great many banh tet and banh chung.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ

Bà Hương văn gởi theo một đòn bánh tét nhỏ đặng trưa con có đói thì ăn.

Mrs Huong Van sent along a small roll of banh tet so her son would have something to eat if he got hungry at noon.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Bánh tét đi bảy trăm năm mới đến miền Nam.

Banh tet travelled for seven hundred years before it reached the South.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Kẹo, bánh tét, quà lỉnh kỉnh của bệnh nhân mang vào tặng cứ lai rai hàng ngày thiếu gì.

Sweets, banh tet and all sorts of little gifts from patients kept trickling in every day.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương

Mợ của Hén đã thả xong mười lăm đòn bánh tét vào nồi.

Hen's aunt had finished putting fifteen rolls of banh tet into the pot.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Thằng bé bị bó chặt trong tã, tròn mà dài như đòn bánh tét, ngủ mà miệng cứ núc núc, chắc là đang mơ bú.

The baby, swaddled tight, round and long like a roll of banh tet, kept sucking in his sleep, no doubt dreaming of the breast.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Con Ương cho mẹ biết rằng bà Hai Ngọ ở xóm trên còn thiếu mười tám đồng tiền bốn lít nếp mà bà nài để gói bánh tét cúng cơm, mà chưa trả.

Uong told her mother that Mrs Hai Ngo up the lane still owed eighteen dong for four litres of glutinous rice she had begged to wrap banh tet for an offering, and had not paid.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Tối hôm ấy cả mấy chị em đều bị bắt làm khổ dịch gói bánh tét bánh ít để cúng giỗ ngày mai, trừ cô Hồng ra vì khi sáng cô làm cá bị đứt tay.

That evening all the sisters were put to the drudgery of wrapping banh tet and banh it for the next day's death anniversary, except Hong, who had cut her hand cleaning fish that morning.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Ăn trộm ghe xuồng, lu hũ, ăn trộm nồi thịt kho, cái nồi bánh tét trên bếp sôi sùng sục.

They stole boats, jars and pots, stole the pot of braised pork, and the pot of banh tet bubbling on the stove.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ăn trộm ghe xuồng, lu hũ, ăn trộm nồi thịt kho, cái nồi bánh tét trên bếp sôi sùng sục.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Tục lệ ăn trộm
“thí dụ như lửa Tết, lửa đêm ba mươi nấu bánh tét, quanh lò lửa lớn ấy có mặt đông đủ cả nhà, ai đi mần ăn xa ở đâu, cũng phải về, đông đủ cả nhà mà đôi khi đông đủ cả họ nữa, vì có những bà con nghèo, không gia đình, không nhà cửa, họ xin hưởng ké sự ấm cúng của bất cứ người nào trong họ mà có được một bếp lửa.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Lửa Tết
“Tối hôm ấy cả mấy chị em đều bị bắt làm khổ dịch gói bánh tét bánh ít để cúng giỗ ngày mai, trừ cô Hồng ra vì khi sáng cô làm cá bị đứt tay.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 10
“Hình như người miền Trung và miền Nam chỉ biết gói bánh tét thôi chứ ?”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Quyển gia phổ
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bánh tét”

“bánh tét” nghĩa là gì?

Bánh làm bằng nếp gói lá chuối thành đòn dài hình trụ rồi nấu chín, nhân đậu xanh thịt mỡ hay nhân chuối, gói nhiều nhứt trong dịp Tết, đám giỗ ở miền Nam và miền Trung.

“bánh tét” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Ăn trộm ghe xuồng, lu hũ, ăn trộm nồi thịt kho, cái nồi bánh tét trên bếp sôi sùng sục.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.