Cakes and fruit taken together, the sweet part of a feast.
Tiếng Anh: Là bánh và trái cây kể chung, tức cái phần ngọt của một bữa tiệc hoặc một lễ, nên nó gắn với chuyện cúng và chuyện đãi khách.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cakes and fruit taken together, the sweet part of a feast.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bánh và trái cây kể chung, tức cái phần ngọt của một bữa tiệc hoặc một lễ. Vì vậy trong văn nó gắn với chuyện cúng, chuyện cưới hỏi và chuyện đãi khách.
🇬🇧 Cakes and fruit taken as one, the sweet part of a feast or a rite. So in writing it belongs to offerings, to betrothals and to entertaining guests.
Thí dụ:
Đàn bà Việt Nam lãnh phần nấu nướng thức ăn, làm bánh trái và dạy dỗ đàn con .
Vietnamese women took charge of cooking, of making cakes and fruit dishes, and of teaching the children.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamTháng sau đi lễ cầu thân, bà Hương văn sắm bốn quả rượu và bánh trái mà thôi.
The next month at the betrothal rite she bought only four trays of wine and of cakes and fruit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnMùi hoa mai hàm tiếu cùng mùi trầm hương và bánh trái ngào ngạt trong không khí.
The scent of budding blossom and of incense and of cakes and fruit hung rich in the air.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngMột buổi sớm mơí, thím đi mua bánh trái đem về rồi cô Hảo phụ dọn ra quán mà bán.
One morning she went to buy cakes and fruit, brought them home, and the girl helped set them out in the shop.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngHai ông bà mới bưng thịt với bánh trái ra xe rồi từ giã ông giáo mà đi.
The couple carried the meat and the cakes and fruit out to the car and took their leave of the teacher.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýToàn sắm thêm gàu mên, rồi mua bốn năm món ăn ở hiệu cơm tây với lại rất nhiều bánh trái.
He bought a tiffin carrier besides, and four or five dishes at the western eating house and a great deal of cakes and fruit.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCon bé rủ Ngọc, Hương xoay ra làm bánh trái, mứt trái cây, ăn no nê rồi chui vào chăn ngủ.
The girl got the others to turn to making cakes and fruit and preserves, ate their fill and crept under the covers to sleep.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnCẩm Vân dọn bánh trái rượu trà mà đãi, dọn món nào chàng cũng dùng hết thảy, không đợi ép mời.
She set out cakes and fruit and wine and tea, and whatever she served he took all of, without waiting to be pressed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuCà phê, ca cao, sữa, bánh trái anh ta lôi ra chất trên bàn.
Coffee, cocoa, milk, cakes and fruit he hauled out and piled on the table.
Nguồn: Kim Nhật, Về RQuí biểu Sen lạ phụ bưng bánh trái mời hai bà, hai cô ăn.
He told the servant to help carry the cakes and fruit and invite the two ladies and two young women to eat.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đàn bà Việt Nam lãnh phần nấu nướng thức ăn, làm bánh trái và dạy dỗ đàn con .”“Tháng sau đi lễ cầu thân, bà Hương văn sắm bốn quả rượu và bánh trái mà thôi.”“Mùi hoa mai hàm tiếu cùng mùi trầm hương và bánh trái ngào ngạt trong không khí.”“Một buổi sớm mơí, thím đi mua bánh trái đem về rồi cô Hảo phụ dọn ra quán mà bán.”“Hai ông bà mới bưng thịt với bánh trái ra xe rồi từ giã ông giáo mà đi.”“Toàn sắm thêm gàu mên, rồi mua bốn năm món ăn ở hiệu cơm tây với lại rất nhiều bánh trái.”“Con bé rủ Ngọc, Hương xoay ra làm bánh trái, mứt trái cây, ăn no nê rồi chui vào chăn ngủ.”“Cẩm Vân dọn bánh trái rượu trà mà đãi, dọn món nào chàng cũng dùng hết thảy, không đợi ép mời.”