bánh pía

nounA2
Giải nghĩa nhanh:

A layered pastry associated especially with the Teochew community and traditional pastry craft of Sóc Trăng. Fillings vary widely, including mung bean, taro, durian, lotus seed, beans, salted egg yolk, and vegetarian combinations; durian and egg are not mandatory.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
bánh pía(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Loại bánh có vỏ bột nhiều lớp, gắn nổi bật với cộng đồng Hoa Triều Châu và nghề làm bánh pía ở Sóc Trăng. Nhân bánh hiện rất đa dạng như đậu xanh, khoai môn, sầu riêng, hạt sen, các loại đậu, trứng muối hoặc loại chay. “Pía” là từ vay qua tiếng Triều Châu mang nghĩa bánh, không phải âm Hán–Việt; không mặc định mọi chiếc bánh đều có sầu riêng hay trứng muối.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1bánh nướng nhiều lớp gắn với nghề bánh của người Hoa Triều Châu ở Sóc TrăngẨm thực người Hoa Nam Bộ và Sóc Trăng[regional]
A2

🇻🇳 Bánh nướng tròn có lớp vỏ bột tách thành nhiều lớp mỏng và phần nhân mềm, gắn nổi bật với nghề bánh của cộng đồng Hoa Triều Châu tại Sóc Trăng. Những phối hợp đậu xanh–sầu riêng–trứng muối rất quen thuộc nhưng không định nghĩa toàn bộ họ bánh; sản phẩm còn có nhiều nhân khác, loại chay và loại dành cho nhu cầu ăn uống khác nhau.

🇬🇧 A round baked pastry with a multi-layered flour crust and soft filling, strongly associated with the Teochew community's pastry craft in Sóc Trăng. Mung bean, durian, and salted egg yolk are familiar combinations but do not define the entire pastry family; many other fillings and vegetarian or dietary variants exist.

Grammar Patterns:
bánh pía + nhân + nguyên liệuhộp/cái/miếng + bánh píamua/biếu/cắt + bánh pía

Ví dụ dùng từ:

Anh cắt bánh pía thành bốn miếng nhỏ để cả nhà dùng với trà nóng.

He cuts the layered pastry into four small pieces for the family to have with hot tea.

Source: VietLayers editorial example

Hộp bánh pía ghi rõ nhân đậu xanh sầu riêng, có lòng đỏ trứng muối.

The box states that the pastries contain mung bean, durian, and salted egg yolk.

Source: VietLayers editorial example

“Cô có bánh pía không sầu riêng hôn, con mua cho người không ăn được mùi đó?” chị hỏi.

“Do you have bánh pía without durian? I am buying for someone who cannot tolerate the aroma,” she asks.

Source: VietLayers editorial example

Tiệm để bánh pía chay trên kệ riêng và công bố thành phần trên bao bì.

The shop places vegetarian bánh pía on a separate shelf and lists the ingredients on the packaging.

Source: VietLayers editorial example

Bánh pía nhân khoai môn có vị và màu khác loại nhân đậu xanh bên cạnh.

Taro-filled bánh pía differs in flavour and colour from the mung-bean version beside it.

Source: VietLayers editorial example

Du khách ghé Sóc Trăng mua bánh pía tại cơ sở làm bánh rồi hỏi ngày sản xuất trước khi mang đi xa.

The visitor buys bánh pía from a Sóc Trăng bakery and checks the production date before travelling onward.

Source: VietLayers editorial example

Cô bóc bánh pía nhẹ tay để những lớp vỏ mỏng không rơi vụn hết xuống bàn.

She unwraps the bánh pía carefully so its thin pastry layers do not crumble all over the table.

Source: VietLayers editorial example

Bánh pía không mặc định có trứng muối; người mua phải đọc đúng tên nhân và thành phần.

Bánh pía does not automatically contain salted egg yolk; buyers need to read the filling name and ingredient list.

Source: VietLayers editorial example

Trong tên bánh pía, pía là khoản vay qua tiếng Triều Châu chứ không phải âm Hán–Việt.

In the name bánh pía, pía is a Teochew loan rather than a Sino-Vietnamese reading.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập giữ tên bánh pía trong bản dịch rồi chú thích là layered Teochew-style pastry from Sóc Trăng.

The editor keeps the Vietnamese name and glosses it as a layered Teochew-style pastry from Sóc Trăng.

Source: VietLayers editorial example