Trở lại từ điển

bánh cam

danh từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bánh cam” là gì?

Bánh bột nếp nặn tròn rồi chiên, nhân đậu xanh ngọt, thường áo đường hay lăn mè; món quà bánh quen thuộc ở Nam Bộ, bán ngoài chợ, trên xuồng, đi cặp với bánh bò.

Tiếng Anh: A Southern Vietnamese round fried cake of glutinous rice flour with a sweet mung bean filling, often glazed with sugar or rolled in sesame.

Cách đọc
bánh cam(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bánh cam”:

1 nét nghĩa
1bánh nếp chiên tròn, nhân đậu xanhăn uống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Bánh làm bằng bột nếp nặn tròn, bọc nhân đậu xanh rồi chiên vàng; bánh cam đường là thứ áo một lớp đường bên ngoài. Người bán bánh thường rao bánh cam cặp với bánh bò, bánh ếch, bánh ú.

🇬🇧 A cake of glutinous rice flour rolled into a ball around a mung bean filling and deep fried until golden; banh cam duong has a coat of sugar outside. Sellers usually cry banh cam together with banh bo, banh ech and banh u.

Cụm thường gặp:
bánh cam đườngchiên bánh cambán bánh cambánh cam bánh bò
Mẫu ngữ pháp:
con + bánh camnuôi / bắt / thấy + bánh cambầy / đàn + bánh cam

Thí dụ:

Thằng bồi tức cười, song cũng chạy đi mua bốn cái bánh cam về cho hai đứa nó ăn.

The houseboy found it funny, but he still ran off to buy four banh cam for the two of them to eat.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Dì ăn bánh cam đi, để dành hai miếng bánh bò đặng lát nữa gặp chị Thu Ba cho chỉ ăn.

Eat the banh cam, auntie, and save the two pieces of banh bo to give Thu Ba when we see her later.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Còn Trâm lấy dĩa sắp cốm với bánh, đưa cho Tâm một cái bánh cam và để hai dĩa trên ván mời cha mẹ ăn uống nước.

Tram set the puffed rice and cakes out on plates, handed Tam a banh cam, and put the two plates on the plank bed, inviting her parents to eat and have some tea.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Thà ăn cơm vừa rồi, liền lấy một cái bánh cam ăn tráng miệng.

Tha had just finished his rice when he picked up a banh cam to eat for dessert.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ

Bây giờ lại nghe xuồng bơi mà rao bán đồ ăn, vừa mới nghe rao bánh bò, bánh cam, rồi lại nghe rao thịt bò bánh hỏi!

Now boats were paddling by hawking food: first came the cry of banh bo and banh cam, then the cry of beef with banh hoi!

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Trót mấy năm bà tập cho cô Xuyến biết cái nghề của bà, rồi chừng cô được 16 tuổi, ban ngày bà cho cô đi học chữ rồi học may, ban đêm bà bắt phụ với bà mà chiên bánh cam và gói bánh ú, bánh ếch.

For several years she taught Xuyen her trade; when the girl turned sixteen, she sent her to school and to sewing lessons by day, and at night had her help fry banh cam and wrap banh u and banh ech.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Mặc dầu gió vào tứ phía, bụi mưa bay khắp nhà, Hồng cũng nghe thấy ấm, nhứt là ấm trong lòng cô, giữa sự xúm xít nầy, ông chủ lò rèn, hai ông lão đánh cờ, ba nông dân trai tráng, và hai đứa con gái bán bánh ít trần, bánh cam.

Though the wind came in from every side and fine rain drifted all through the house, Hong still felt warm, warm above all in her heart, amid this huddle: the blacksmith, two old men playing chess, three young farmers, and two girls selling bare banh it and banh cam.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Bà thử đi bán bánh cam một lúc cho tôi xem thử cái đã.

Try going out to sell banh cam for a while first, and let me see how it goes.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mặc dầu gió vào tứ phía, bụi mưa bay khắp nhà, Hồng cũng nghe thấy ấm, nhứt là ấm trong lòng cô, giữa sự xúm xít nầy, ông chủ lò rèn, hai ông lão đánh cờ, ba nông dân trai tráng, và hai đứa con gái bán bánh ít trần, bánh cam.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 5
“Bà thử đi bán bánh cam một lúc cho tôi xem thử cái đã.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 6
“- Không phải , anh ăn cái bánh cam chiên bằng dầu thực vật nên bây giờ miệng mồm mới trơn tru được thế này .”
Mường Mán, Lá Tương Tư, Chương 8
“Ai mà hảo ngọt Thì có bánh cam.”
Toan Ánh, Cầm Ca Việt Nam, Ca hát
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bánh cam”

“bánh cam” nghĩa là gì?

Bánh bột nếp nặn tròn rồi chiên, nhân đậu xanh ngọt, thường áo đường hay lăn mè; món quà bánh quen thuộc ở Nam Bộ, bán ngoài chợ, trên xuồng, đi cặp với bánh bò.

“bánh cam” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đò Dọc của Bình Nguyên Lộc: “Mặc dầu gió vào tứ phía, bụi mưa bay khắp nhà, Hồng cũng nghe thấy ấm, nhứt là ấm trong lòng cô, giữa sự xúm xít nầy, ông chủ lò rèn, hai ông lão đánh cờ, ba nông dân trai tráng, và hai đứa con gái bán bánh ít trần, bánh cam.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.