A Southern Vietnamese round fried cake, usually with a glutinous-rice-flour shell and sweet mung-bean filling, often coated with sesame or a sugar glaze. Its name refers to its round orange-like appearance, not necessarily to orange flavour.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Tên gọi Nam Bộ của loại bánh chiên tròn, thường có vỏ bột nếp, nhân đậu xanh ngọt và có thể phủ mè hoặc áo đường. Bánh có nhiều cách làm; tên “cam” gợi hình dáng hoặc màu bên ngoài, không có nghĩa công thức bắt buộc dùng trái cam hay hương cam.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Loại bánh được nặn tròn rồi chiên, quen thuộc ở Nam Bộ; vỏ thường làm từ bột nếp hoặc hỗn hợp bột có nếp, bên trong thường là nhân đậu xanh ngọt. Mặt bánh có thể có mè hoặc lớp đường, tùy công thức. Bánh rán là tên đối ứng quen thuộc ở miền Bắc, nhưng từng biến thể có thể khác tỉ lệ bột, nhân và lớp áo.
🇬🇧 A round fried cake familiar in Southern Vietnam, usually made with a glutinous-rice-flour shell or blend and a sweet mung-bean filling. Its surface may carry sesame or a sugar glaze depending on the recipe. Bánh rán is the familiar Northern counterpart, though particular versions can differ in flour ratios, filling, and coating.
Ví dụ dùng từ:
Dì bẻ đôi bánh cam cho cháu thấy lớp nhân đậu xanh còn ấm bên trong.
Aunt breaks the fried cake in half so her niece can see the warm mung-bean filling inside.
Source: VietLayers editorial exampleMẻ bánh cam vừa vớt khỏi chảo được đặt lên vỉ cho ráo dầu.
The freshly fried batch of bánh cam is placed on a rack to drain.
Source: VietLayers editorial example“Bánh cam này có mè, còn khay bên kia áo đường nghen cô,” người bán nói.
“This bánh cam has sesame, while the tray over there has a sugar glaze,” the vendor explains.
Source: VietLayers editorial exampleCon tưởng bánh cam có nước cam, nhưng bà giải thích tên bánh không bắt buộc chỉ hương vị.
The child assumes bánh cam contains orange juice, but Grandma explains that the name does not prescribe the flavour.
Source: VietLayers editorial exampleChị vo nhân nhỏ hơn để khi nặn bánh cam, lớp vỏ không bị nứt.
She rolls smaller portions of filling so the bánh cam shells do not crack during shaping.
Source: VietLayers editorial exampleTiệm bán bánh cam theo cái, khách muốn lấy bao nhiêu thì gắp bấy nhiêu.
The shop sells bánh cam individually, allowing customers to choose the exact number they want.
Source: VietLayers editorial exampleBánh cam để lâu mất độ giòn nên cô chỉ chiên từng mẻ vừa đủ bán.
Bánh cam loses its crispness over time, so she fries only enough for each sales batch.
Source: VietLayers editorial exampleỞ miền Bắc, món gần với bánh cam thường được gọi là bánh rán, nhưng công thức cụ thể không phải chỗ nào cũng y hệt.
In Northern Vietnam, a close counterpart to bánh cam is commonly called bánh rán, though local recipes are not identical everywhere.
Source: VietLayers editorial exampleAnh chọn bánh cam nhân đậu xanh thay vì bánh còng không nhân hình vòng bên cạnh.
He chooses the mung-bean-filled bánh cam instead of the ring-shaped unfilled bánh còng beside it.
Source: VietLayers editorial exampleCâu chuyện của Hồ Biểu Chánh nhắc bánh cam như một món quà ăn được mua bán trong đời thường Nam Bộ.
Hồ Biểu Chánh's story mentions bánh cam as an everyday edible treat bought and sold in Southern life.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Mặc dầu gió vào tứ phía, bụi mưa bay khắp nhà, Hồng cũng nghe thấy ấm, nhứt là ấm trong lòng cô, giữa sự xúm xít nầy, ông chủ lò rèn, hai ông lão đánh cờ, ba nông dân trai tráng, và hai đứa con gái bán bánh ít trần, bánh cam.”
“Bà thử đi bán bánh cam một lúc cho tôi xem thử cái đã.”
“- Không phải , anh ăn cái bánh cam chiên bằng dầu thực vật nên bây giờ miệng mồm mới trơn tru được thế này .”
“Ai mà hảo ngọt Thì có bánh cam.”