Cầm bánh is an older Vietnamese expression, especially common in Southern prose, meaning to drive a motorcar by handling its steering wheel. Longer forms include cầm bánh xe and cầm bánh lái xe. The phrase identifies the driver or the act of driving; it does not by itself say that the person owns the vehicle, has a licence, drives well, or is travelling for pleasure.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Cầm bánh là cách nói cũ chỉ tự tay lái xe hơi, hình thành từ việc người lái cầm cái bánh lái tròn giống bánh xe. Hồ Biểu Chánh dùng rất tự nhiên các cấu trúc tập cầm bánh, cầm bánh xe hơi, lên xe cầm bánh và cầm bánh chở người khác. Nghĩa này thường quy về xe hơi trong văn cảnh giao thông đầu thế kỷ XX; nếu câu nói tới tàu thuyền thì cầm bánh lái là một tổ hợp rộng khác và phải đọc đúng phương tiện. Từ riêng cầm bánh không chứng minh người lái là chủ xe, sốp phơ chuyên nghiệp, có bằng lái, lái giỏi, tỉnh táo hoặc đi đúng luật; các thông tin ấy phải có trong câu. Cũng phải tách chuỗi nghĩa đen như cầm cái bánh trên tay.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tự điều khiển xe hơi bằng bánh lái; cách gọi cũ thường gặp trong văn Nam Bộ đầu thế kỷ XX.
🇬🇧 To drive a motorcar oneself, in an older expression based on holding the steering wheel.
Ví dụ dùng từ:
Cậu Tứ tập cầm bánh mỗi sớm, nhưng vẫn có thầy dạy ngồi bên coi chừng.
Cậu Tứ practises driving every morning, but an instructor still sits beside him to supervise.
Source: VietLayers editorial exampleĂn cơm xong, ông tự lên xe cầm bánh qua Tân An thăm người bạn cũ.
After dinner, he gets into the car and drives himself to Tân An to visit an old friend.
Source: VietLayers editorial exampleBữa ấy cô Ba cầm bánh chở má ra chợ, chớ không mướn sốp phơ.
That day Cô Ba drives Má to the market instead of hiring a chauffeur.
Source: VietLayers editorial exampleCầm bánh trong câu này là lái xe hơi, không phải cầm một cái bánh ăn trên tay.
In this sentence, cầm bánh means driving a car, not holding a cake or bun in one's hand.
Source: VietLayers editorial exampleAnh nói đã biết cầm bánh, nhưng câu ấy chưa đủ chứng minh anh có bằng lái.
He says he knows how to drive, but that statement alone does not prove that he has a licence.
Source: VietLayers editorial exampleThấy trời mưa lớn, dì Năm biểu con đừng cầm bánh đi xa.
Seeing the heavy rain, Dì Năm tells her child not to drive far.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập dịch cầm bánh là drive, không dịch từng chữ thành hold the wheel-shaped object.
The editor translates cầm bánh as ‘drive,’ not word for word as ‘hold the wheel-shaped object.’
Source: VietLayers editorial exampleÔng cầm bánh xe hơi đã lâu không có nghĩa chuyến nào ông cũng lái giỏi và an toàn.
His having driven cars for years does not mean that every trip is skilful and safe.
Source: VietLayers editorial exampleTrong hồi ký ấy, lên xe cầm bánh chỉ cho biết ai điều khiển chiếc xe, không cho biết ai sở hữu nó.
In that memoir, lên xe cầm bánh identifies who drives the car, not who owns it.
Source: VietLayers editorial exampleNếu văn cảnh nói tới ghe, phải coi lại cầm bánh lái đang chỉ việc lái ghe, không ép vào mục xe hơi.
If the context concerns a boat, cầm bánh lái must be read as steering the boat rather than forced into the motorcar entry.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Trường đích thân đem xe ra rồi cầm bánh chở hai cô đi một vòng, cố ý muốn kiếm Phúc.”
“Có xe đặng tôi tập cầm bánh rồi chiều chiều tôi chở má lên Mỹ chơi chớ.”
“Tôi cầm bánh xe hơi cho ông thầy kiện Tô Lê ngoài Sài Gòn.”
“- Có nhiều chủ xe họ cầm bánh, chớ không mướn sốp phơ.”
“Nè, hễ anh cầm bánh rành, rồi anh dạy cho em cầm bánh nữa, nghe hôn.”