Đồng bánh ú is an older Southern Vietnamese name for a bracelet or wrist ornament of the bánh-ú style. Hồ Biểu Chánh's text shows it worn tightly on the wrist and opened with a clasp, while an editorial note identifies it as a bracelet. The surviving evidence does not justify treating it as a watch, assuming it is copper, or fixing one metal, price, or exact profile for every piece.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Đồng bánh ú là tên một kiểu vòng tay hoặc món trang sức đeo cổ tay trong lời Nam Bộ xưa. Lời thề trước miễu cho nhân vật vặn khóa mở chiếc đồng khỏi tay, đem cho người khác bán khi túng tiền; chú thích của ấn bản gọi thẳng đây là vòng tay. Tình mộng tả chiếc đồng đeo khít rịt, còn Cha con nghĩa nặng đặt đồng bánh ú cạnh vòng trơn trong việc thợ bạc đo tay làm nữ trang. Những chứng liệu ấy xác nhận vị trí đeo, chức năng trang sức và có kiểu dùng khóa; chúng chưa đủ để buộc mọi chiếc phải cùng một kim loại, màu, trọng lượng hoặc mặt cắt. Bánh ú là tên kiểu dáng trong tổ hợp, nhưng không nên tự vẽ hình khối chính xác nếu chưa có hiện vật hay bản mô tả kỹ thuật. Không hiểu đồng ở đây là đồng hồ hoặc mặc định là kim loại đồng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Món trang sức kiểu cũ đeo ở cổ tay, mang tên dáng bánh ú; văn liệu xác nhận có mẫu làm vừa tay và có khóa để tháo mở.
🇬🇧 An old bánh-ú-style wrist ornament or bracelet, with attested examples fitted to the wrist and opened by a clasp.
Ví dụ dùng từ:
Cô vặn khóa mở chiếc đồng bánh ú rồi trao cho anh giữ làm kỷ niệm.
She releases the clasp of her đồng bánh ú and gives it to him as a keepsake.
Source: VietLayers editorial exampleChiếc đồng bánh ú đeo khít cổ tay nên thợ bạc phải đo tay trước khi làm.
The bracelet fits closely at the wrist, so the jeweller measures the wearer before making it.
Source: VietLayers editorial exampleĐồng bánh ú là vòng tay kiểu cũ, không phải đồng hồ đeo tay dù cùng có tiếng đồng.
Đồng bánh ú is an old bracelet type, not a wristwatch despite sharing the word đồng.
Source: VietLayers editorial exampleBà đeo đồng bánh ú bên tay mặt và một chiếc vòng nhận hột xoàn bên tay trái.
She wears a đồng bánh ú on her right wrist and a diamond-set bracelet on her left.
Source: VietLayers editorial exampleNgười bán ghi đồng bánh ú theo tên trong văn liệu nhưng chưa khẳng định chất kim loại khi chưa thử món đồ.
The seller uses the historical name but does not state the metal until the object has been tested.
Source: VietLayers editorial exampleTừ việc đồng bánh ú có thể đem bán, ta chỉ biết món ấy có giá trị trong cảnh kể, không suy được giá tiền cụ thể.
Its possible sale shows that the object has value in the story, but not its exact price.
Source: VietLayers editorial exampleMột mẫu đồng bánh ú có khóa không đủ chứng minh mọi chiếc cùng thời đều dùng đúng một kiểu khóa.
One clasped example does not prove that every contemporary đồng bánh ú used the same fastening.
Source: VietLayers editorial exampleNhà nghiên cứu tìm ảnh và hiện vật đồng bánh ú trước khi phục dựng mặt cắt của chiếc vòng.
The researcher seeks photographs and surviving objects before reconstructing the bracelet's profile.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu thợ bạc làm đồng bánh ú, tiếng thợ bạc chỉ nghề kim hoàn chớ chưa tự xác nhận món đó bằng bạc.
In the phrase about a jeweller making it, thợ bạc names the craft and does not by itself prove that the object is silver.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch giữ tên đồng bánh ú và chú giải gọn là an old Southern bracelet style vì tiếng Anh không có tên tương đương trọn vẹn.
The translation keeps the Vietnamese name and briefly glosses it as an old Southern bracelet style because English lacks an exact equivalent.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bà biểu thợ bạc đo tay mà làm cho nó một chiếc vòng trơn với một chiếc đồng bánh ú.”
“Mỗi lần cô vuốt tóc thì thấy mấy ngón tay cô nhỏ mà lại dài, còn bàn tay dịu nhiễu, cườm tay no tròn, chiếc đồng bánh ú đeo khít-rịt.”