Nghĩa của “đồng bánh ú” là gì?
Tên một kiểu vòng đeo cổ tay trong nữ trang Nam Bộ xưa, do thợ bạc đo tay mà làm, đeo khít cườm tay.
Tiếng Anh: An old style of Southern bracelet, made by a jeweller to the measure of the wrist and worn close fitting.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đồng bánh ú”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tên một kiểu vòng đeo cổ tay trong nữ trang Nam Bộ xưa, mang tên dáng bánh ú. Thợ bạc đo tay mà làm, nên chiếc đồng đeo khít cườm tay; văn cũ đặt nó bên cạnh chiếc vòng trơn.
🇬🇧 The name of an old style of bracelet in Southern jewellery, named after the pyramid shape of banh u. A jeweller made it to the measure of the wrist, so it sat snug; older writing mentions it beside the plain bangle.
Thí dụ:
Bà biểu thợ bạc đo tay mà làm cho nó một chiếc vòng trơn với một chiếc đồng bánh ú.
She had the jeweller measure the girl's wrist and make her a plain bangle and a dong banh u bracelet.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngMỗi lần cô vuốt tóc thì thấy mấy ngón tay cô nhỏ mà lại dài, còn bàn tay dịu nhiễu, cườm tay no tròn, chiếc đồng bánh ú đeo khít-rịt.
Each time she smoothed her hair one saw her fingers, slender and long, her soft hands, her plump wrist and the dong banh u bracelet fitting it tightly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà biểu thợ bạc đo tay mà làm cho nó một chiếc vòng trơn với một chiếc đồng bánh ú.”“Mỗi lần cô vuốt tóc thì thấy mấy ngón tay cô nhỏ mà lại dài, còn bàn tay dịu nhiễu, cườm tay no tròn, chiếc đồng bánh ú đeo khít-rịt.”Câu hỏi thường gặp về “đồng bánh ú”
“đồng bánh ú” nghĩa là gì?
Tên một kiểu vòng đeo cổ tay trong nữ trang Nam Bộ xưa, do thợ bạc đo tay mà làm, đeo khít cườm tay.
“đồng bánh ú” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cha con nghĩa nặng của Hồ Biểu Chánh: “Bà biểu thợ bạc đo tay mà làm cho nó một chiếc vòng trơn với một chiếc đồng bánh ú.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.