Nghĩa của “bánh khọt” là gì?
Bánh mặn nhỏ làm chủ yếu từ bột gạo, đổ chín trong từng lòng khuôn tròn có dầu rồi ăn với rau và nước chấm. Bánh khọt nhân tôm nổi tiếng ở Vũng Tàu, nhưng còn có nhân thịt, mực, sò điệp, chả cá hoặc cách làm khác; không nên định nghĩa toàn bộ món bằng một công thức hay xem bánh chỉ là bánh xèo thu nhỏ.
Tiếng Anh: A small savoury Vietnamese rice-flour cake cooked in an individual round hollow of a mould and served with vegetables and dipping sauce. Shrimp is common, especially in Vũng Tàu, but fillings and batter vary.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bánh khọt”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bánh nhỏ từ bột gạo pha theo công thức địa phương, được đổ vào khuôn có nhiều lòng tròn và làm chín với dầu. Mặt bánh thường có nhân, mỡ hành hoặc tôm chấy; khi ăn thường cuốn rau rồi chấm nước mắm pha. Tôm là nhân rất quen thuộc nhưng không bắt buộc.
🇬🇧 A small rice-flour cake cooked with oil in a multi-hollow round mould. It is commonly topped with a filling, scallion oil, or dried shrimp and eaten with vegetables and seasoned fish-sauce dip. Shrimp is familiar but not mandatory.
Thí dụ:
Má rót bột vào từng lòng khuôn bánh khọt rồi hạ lửa cho bánh chín đều.
Mom pours batter into each hollow of the bánh khọt mould and lowers the heat so the cakes cook evenly.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtĐĩa bánh khọt Vũng Tàu có tôm trên mặt, ăn kèm cải xanh, xà lách và nước chấm.
The plate of Vũng Tàu bánh khọt is topped with shrimp and served with mustard greens, lettuce, and dipping sauce.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt“Cho con phần bánh khọt nhiều rau, để ớt riêng nghen cô,” anh khách gọi.
“One serving of bánh khọt with extra vegetables and the chilli on the side, please,” the customer orders.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtRìa bánh khọt đã vàng giòn nhưng phần giữa vẫn còn mềm và thơm mùi bột gạo.
The edges of the bánh khọt are golden and crisp while the centres remain soft and fragrant with rice flour.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtQuán ghi rõ ba loại nhân bánh khọt là tôm, mực và sò điệp trên thực đơn.
The menu clearly lists shrimp, squid, and scallop as three bánh khọt fillings.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCon bé đặt bánh khọt lên lá cải, thêm rau thơm rồi cuốn vừa một miếng ăn.
The girl places a bánh khọt on a mustard-green leaf, adds herbs, and wraps it into a single bite.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBánh khọt không chỉ là bánh xèo thu nhỏ; tên món, khuôn bánh và lối ăn có bản sắc riêng.
Bánh khọt is not merely a miniature bánh xèo; its name, mould, and manner of eating have their own identity.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChị chủ quán rắc mỡ hành lên bánh khọt ngay khi vừa gắp bánh ra khỏi khuôn.
The owner spoons scallion oil over the bánh khọt as soon as they come out of the mould.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtPhần nước chấm bánh khọt được pha chua ngọt và có đu đủ bào ngâm giòn.
The bánh khọt dipping sauce is seasoned sweet and sour and contains crisp pickled shredded papaya.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtKhách hỏi thành phần bột bánh khọt vì mỗi quán có thể pha nước cốt dừa, nghệ hoặc nguyên liệu khác nhau.
The customer asks about the bánh khọt batter because shops may use coconut milk, turmeric, or other ingredients differently.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Quán cóc, xe đẩy, hàng rong, xôi mặn, xúc xích, vịt lộn, thịt nướng, cháo lòng, cháo cá, bánh khọt, giò chá quẩy, nghêu luộc, sò nướng, ốc xào dừa.”Câu hỏi thường gặp về “bánh khọt”
“bánh khọt” nghĩa là gì?
Bánh mặn nhỏ làm chủ yếu từ bột gạo, đổ chín trong từng lòng khuôn tròn có dầu rồi ăn với rau và nước chấm. Bánh khọt nhân tôm nổi tiếng ở Vũng Tàu, nhưng còn có nhân thịt, mực, sò điệp, chả cá hoặc cách làm khác; không nên định nghĩa toàn bộ món bằng một công thức hay xem bánh chỉ là bánh xèo thu nhỏ.
“bánh khọt” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cơn Mưa Muộn Màng của Lệ Hằng: “Quán cóc, xe đẩy, hàng rong, xôi mặn, xúc xích, vịt lộn, thịt nướng, cháo lòng, cháo cá, bánh khọt, giò chá quẩy, nghêu luộc, sò nướng, ốc xào dừa.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.