Nhà bánh ếch is an old Saigon–Southern name for a three-roof house form, also attested as nhà bánh ích.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Nhà bánh ếch là tên một kiểu nhà ba mái trong lời Sài Gòn–Nam Bộ cũ. Văn liệu có nhà bánh ích với cùng chức năng gọi kiểu; hệ thống nối dạng này như một biến thể có chứng, nhưng không đổi mọi chuỗi bánh ích hay bánh ếch về kiến trúc vì đó còn là tên món bánh. Các truyện cho thấy nhà có thể lớn hay nhỏ, cho thuê, có sân, nhà bếp hoặc nhà xe; những chi tiết này không cấu thành định nghĩa bắt buộc. Từ không đồng nghĩa tự động với biệt thự, bungalow, nhà lầu hay nhà gạch, và không cho biết mặt bằng, vật liệu, diện tích, giá trị hoặc địa vị chủ nhà.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tên lịch sử của một dạng nhà ba mái; cấu tạo chi tiết phải xem hồ sơ kiến trúc cụ thể.
🇬🇧 A historical Saigon–Southern term for a three-roof house form, without by itself specifying the full plan or construction.
Ví dụ dùng từ:
Cô mướn một cái nhà bánh ếch nhỏ ở gần chợ để tiện đi làm.
She rents a small three-roof house near the market for an easier commute.
Source: VietLayers editorial exampleTốp thợ đang sơn sửa ngôi nhà bánh ếch bỏ trống bấy lâu.
The workers are repairing and repainting the long-vacant three-roof house.
Source: VietLayers editorial exampleChú thích kiến trúc giải nhà bánh ếch là kiểu nhà có ba mái.
The architectural note explains nhà bánh ếch as a three-roof house form.
Source: VietLayers editorial exampleNhà bánh ếch trong câu này là nhà ở, không phải tiệm bán bánh ếch.
Here nhà bánh ếch is a dwelling, not a shop selling a cake called bánh ếch.
Source: VietLayers editorial exampleMột truyện tả nhà bánh ếch có sân và nhà xe, nhưng các bộ phận ấy không bắt buộc cho mọi nhà cùng kiểu.
One story gives a three-roof house a yard and carriage house, but those features are not required of every house of the type.
Source: VietLayers editorial exampleBản khác ghi nhà bánh ích thay cho nhà bánh ếch; từ điển nối về cùng mục nhưng vẫn giữ nguyên chữ trong lời trích.
Another text writes nhà bánh ích for nhà bánh ếch; the dictionary links it to the same entry while preserving the quotation's spelling.
Source: VietLayers editorial exampleChỉ biết đó là nhà bánh ếch thì chưa thể suy ra nhà xây bằng gạch hay gỗ.
Knowing it is a nhà bánh ếch does not establish whether it is built of brick or timber.
Source: VietLayers editorial exampleNhân vật ao ước mua nhà bánh ếch chớ không muốn nhà lầu.
The character hopes to buy a three-roof house rather than a multistorey house.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập không dịch cứng nhà bánh ếch thành villa vì từ không tự nói tới quy mô sang trọng.
The editor does not mechanically translate the term as 'villa' because it does not itself imply grandeur.
Source: VietLayers editorial exampleMuốn phục dựng một căn nhà bánh ếch, nhóm nghiên cứu còn phải xem bản vẽ và dấu tích từng căn.
To reconstruct such a house, researchers still need plans and physical evidence from the individual building.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Đi vô đường ấy chừng ít trăm thước, thấy phía tay trái có một miếng đất trống, rộng lớn trên vài trăm mẫu Tây, rồi kế đó lại có một sở vườn, chung quanh tre trồng bịt bùng, ở đó có những xoài, mít, nhãn, mãng cầu trồng riêng từng liếp; chính giữa vườn có cái nhà gạch cất theo kiểu nhà bánh ích, rộng rãi, cao ráo, day cửa ra miếng đất trống mới nói đó.”
“Tôi còn nhớ Sáo, hơn một lần, Sáo rỉ tai tôi là Oanh thích làm giàu, để đeo hột xoàn, mua nhà bánh ếch và đi xe hơi.”