Trở lại từ điển

đòn bánh tét

danh từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đòn bánh tét” là gì?

Một nguyên cây bánh tét gói thành khối dài hình trụ, đếm theo đòn trước khi cắt khoanh; cũng dùng để ví vật tròn dài bó chặt như đứa bé quấn tã.

Tiếng Anh: A whole log-shaped banh tet, the cylindrical sticky rice cake, counted by the roll before it is sliced; also used to compare something round, long and tightly wrapped, like a swaddled baby.

Cách đọc
đòn bánh tét(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đòn bánh tét”:

1 nét nghĩa
1nguyên cây bánh tét hình trụẩm thực[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Một nguyên cây bánh tét gói thành khối dài hình trụ, dùng khi đếm, nấu, biếu hay cột lại trước khi cắt khoanh: một đòn, hai đòn bánh tét. Người ta cũng mượn dáng tròn dài của nó để ví đứa bé quấn tã chặt.

🇬🇧 A whole banh tet wrapped into a long cylinder, the unit used when counting, boiling, giving or tying the cakes before slicing: one roll, two rolls of banh tet. Its long round shape is also borrowed to describe a tightly swaddled baby.

Cụm thường gặp:
một đòn bánh téthai đòn bánh tétđòn bánh tét sốngnhư đòn bánh tét
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + đòn bánh tétcó / dùng / giữ + đòn bánh tétđòn bánh tét + nầy / này / đó

Thí dụ:

Bà Hương văn gởi theo một đòn bánh tét nhỏ đặng trưa con có đói thì ăn.

Mrs Huong Van sent along a small roll of banh tet so that her child would have something to eat at noon if hungry.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Mợ của Hén đã thả xong mười lăm đòn bánh tét vào nồi.

Hen's aunt had finished lowering fifteen rolls of banh tet into the pot.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Một chị hàng xóm bỗng bước vào, tay xách hai đòn bánh tét sống, lá gói còn tươi rói, cột dính đầu lại với nhau.

A neighbour suddenly came in carrying two uncooked rolls of banh tet, the wrapping leaves still fresh, tied together at the ends.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Thằng bé bị bó chặt trong tã, tròn mà dài như đòn bánh tét, ngủ mà miệng cứ núc núc, chắc là đang mơ bú.

The little boy was swaddled tight, round and long like a roll of banh tet, and in his sleep his mouth kept sucking, surely dreaming of the breast.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Thật ra thì chưa biết nó giống ai, bé đỏ lòm lom cái mặt nhăn nheo, bị bó chặt trong tấm tã như đòn bánh tét và ngủ suốt ngày, chỉ thức mấy lần hiếm hoi để bú và để khóc vì làm ướt tã thôi.

In truth no one could yet tell whom the baby looked like; it was bright red with a wrinkled face, bound tight in its swaddling like a roll of banh tet, and slept all day, waking only a few rare times to feed and to cry when it had wet itself.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Bé Hương bị bó trong tã, tròn và cứng như đòn bánh tét, ngủ li bì không biết đến thế giới bên ngoài; vì nó không biểu lộ sự có mặt của nó nên Khoa cũng quên mất đứa con gái đầu lòng mà chàng trông đợi.

Little Huong was bundled in her swaddling, round and stiff as a roll of banh tet, sleeping soundly and unaware of the world outside; since she gave no sign of being there, Khoa too forgot the firstborn daughter he had waited for.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mợ của Hén đã thả xong mười lăm đòn bánh tét vào nồi.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Ma Ném Đá
“Một chị hàng xóm bỗng bước vào, tay xách hai đòn bánh tét sống, lá gói còn tươi rói, cột dính đầu lại với nhau.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Quyển gia phổ
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đòn bánh tét”

“đòn bánh tét” nghĩa là gì?

Một nguyên cây bánh tét gói thành khối dài hình trụ, đếm theo đòn trước khi cắt khoanh; cũng dùng để ví vật tròn dài bó chặt như đứa bé quấn tã.

“đòn bánh tét” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cuống Rún Chưa Lìa của Bình Nguyên Lộc: “Mợ của Hén đã thả xong mười lăm đòn bánh tét vào nồi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.