Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bánh bò” là gì?

Bánh làm bằng bột gạo ủ men cho nở, hấp hay nướng, ruột xốp có rễ tre; món bánh quen ở chợ quê, trên ghe xuồng miền Nam.

Tiếng Anh: A spongy cake of fermented rice flour, steamed or baked, sold at markets and from boats all over the South.

Cách đọc
bánh bò(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bánh bò”:

1 nét nghĩa
1bánh bột gạo ủ men, ruột xốpăn uống[thường]
A2

🇻🇳 Bánh làm bằng bột gạo, đường, ủ men cho bột nở, đổ khuôn hấp (hay nướng), ruột có nhiều lỗ xốp; đổ bánh bò, rao bánh bò là việc quen của người bán bánh ở chợ và trên sông.

🇬🇧 A cake of rice flour and sugar, left to ferment so the batter rises, then steamed in moulds or baked, with a spongy honeycomb crumb; making and hawking banh bo was a familiar trade at markets and on the rivers.

Cụm thường gặp:
đổ bánh bòbán bánh bòbánh bò bôngbánh bò nướng
Mẫu ngữ pháp:
con + bánh bònuôi / bắt / thấy + bánh bòbầy / đàn + bánh bò

Thí dụ:

Bà mới chịu khó chỉ cho nó tập may áo may quần, dạy cho nó biết làm bánh bò bánh men.

So she took the trouble to teach her to sew shirts and trousers and showed her how to make rice sponge cakes and yeast cakes.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Dì ăn bánh cam đi, để dành hai miếng bánh bò đặng lát nữa gặp chị Thu Ba cho chỉ ăn.

Eat the sesame balls, auntie, and save the two pieces of sponge cake to give to Thu Ba when we see her later.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Nên và nói và bồng em đi lấy một cái dĩa mà sắp 3 bánh cam với 3 bánh bò rồi bưng lại để trước mâm cơm.

So, talking all the while with the baby on her hip, she fetched a plate, set out three sesame balls and three sponge cakes, and carried it over to the meal tray.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ

Thứ gói bánh ú, đổ bánh bò rồi đem lên chợ mà bán, mà bà nói cực.

Wrapping pyramid dumplings and steaming sponge cakes to take to the market to sell, and you call that hard work.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu

Còn vợ là Thị Hài lại giỏi về nghề mua bán, khi làm bánh bò, bánh ếch, khi nấu bắp, nấu khoai, khi mua ớt, mua rau, khi mua xoài, mua mít, đem ra giữa chợ ngồi bán.

His wife Thi Hai was good at trading: sometimes she made sponge cakes and rice dumplings, sometimes she boiled corn and sweet potatoes, sometimes she bought chillies, greens, mangoes or jackfruit, and sat selling them in the middle of the market.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Con Bảy đành sống một mình, hằng đêm chuyên nghề bán bánh bò cho ghe xuồng qua lại để độ nhựt; sau đó, đưa đò.

Bay had to live on her own, making her living every night by selling sponge cakes to the boats passing by; later she ran a ferry.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bà mới chịu khó chỉ cho nó tập may áo may quần, dạy cho nó biết làm bánh bò bánh men.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 7
“Cỏ pha sương ướt ngọn, lúa dợm trổ xóng lưng, cô Đào, là con ghẻ của hương trưởng Tồn, gánh một gánh bánh ú với bánh bò, xung xăng đi lên chợ mà bán.”
Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu, Chương
“Con Bảy đành sống một mình, hằng đêm chuyên nghề bán bánh bò cho ghe xuồng qua lại để độ nhựt; sau đó, đưa đò.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Con Bảy đưa đò
“Tao kêu mầy lại dặn mầy chút nữa có đi dìa nhớ ghét tạt qua chòi của tao, tao cho thêm một cái tỉn không đem về đổi bánh bò ăn chơi.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bánh bò”

“bánh bò” nghĩa là gì?

Bánh làm bằng bột gạo ủ men cho nở, hấp hay nướng, ruột xốp có rễ tre; món bánh quen ở chợ quê, trên ghe xuồng miền Nam.

“bánh bò” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cha con nghĩa nặng của Hồ Biểu Chánh: “Bà mới chịu khó chỉ cho nó tập may áo may quần, dạy cho nó biết làm bánh bò bánh men.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.