In Vietnamese, bánh mì can mean bread—especially a Vietnamese-style baguette or bread roll—or a prepared sandwich made by splitting such a roll and adding fillings. Context and modifiers distinguish the loaf from the filled dish.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Từ vừa chỉ bánh mì nói chung, đặc biệt ổ bánh kiểu baguette đã được Việt hóa, vừa chỉ món bánh mì kẹp khi ngữ cảnh rõ. Ổ bánh có thể ăn không, chấm hay dùng với món khác; món kẹp có nhân rất đa dạng. Không được mặc định mọi “bánh mì” đều có pa-tê, thịt, đồ chua hoặc rau.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Loại bánh nướng làm chủ yếu từ bột mì; trong sinh hoạt Việt Nam, từ thường chỉ ổ bánh có vỏ mỏng giòn và ruột nhẹ, dùng để ăn riêng, chấm, kẹp hoặc ăn cùng món khác.
🇬🇧 Bread made primarily from wheat flour; in everyday Vietnamese, the term often refers to a light bread roll or baguette-style loaf eaten plain, dipped, filled, or served with another dish.
Ví dụ dùng từ:
Ba mua ba ổ bánh mì nóng, một ổ để ăn với bò kho và hai ổ để kẹp.
Dad buys three hot bread rolls, one to eat with beef stew and two for sandwiches.
Source: VietLayers editorial exampleCon bé bẻ miếng bánh mì chấm vào nước bò kho rồi ăn hết phần ruột mềm.
The girl tears off a piece of bread, dips it into the beef-stew gravy, and finishes the soft crumb.
Source: VietLayers editorial example“Cô bán con hai ổ bánh mì không, đừng xẻ bụng nghen,” anh khách dặn.
“Two plain bread rolls, please, and do not split them,” the customer says.
Source: VietLayers editorial exampleỔ bánh mì mới ra lò có vỏ giòn mỏng nhưng phần ruột vẫn nhẹ và ấm.
The freshly baked bread roll has a thin crisp crust while its crumb remains light and warm.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Món ăn làm bằng cách xẻ ổ bánh rồi thêm nhân mặn, rau, đồ chua, gia vị hoặc nước xốt tùy kiểu. Nhân có thể là thịt, chả, pa-tê, trứng, cá, xíu mại, đậu hũ hoặc phối hợp khác.
🇬🇧 A Vietnamese sandwich made by splitting a bread roll and adding savoury fillings, vegetables, pickles, seasonings, or sauces in varying combinations, including meat, pork roll, pâté, egg, fish, meatballs, or tofu.
Ví dụ dùng từ:
“Cho con ổ bánh mì thịt không ớt, thêm đồ chua nghen cô,” chị khách gọi.
“A pork bánh mì without chilli and with extra pickles, please,” the customer orders.
Source: VietLayers editorial exampleXe bánh mì đầu hẻm bán từ sáng sớm, tới chín giờ thường đã hết chả lụa.
The bánh mì cart at the alley entrance opens early and usually runs out of pork roll by nine.
Source: VietLayers editorial exampleBánh mì xíu mại được để viên xíu mại và nước xốt vào ổ ngay trước khi giao.
For the meatball bánh mì, the meatballs and sauce are placed in the roll just before delivery.
Source: VietLayers editorial exampleChị chủ quán làm bánh mì chay với đậu hũ, nấm, dưa leo và đồ chua.
The owner makes a vegetarian bánh mì with tofu, mushrooms, cucumber, and pickles.
Source: VietLayers editorial exampleBánh mì Sài Gòn có nhiều kiểu nhân; pa-tê và thịt nguội quen thuộc nhưng không phải ổ nào cũng có.
Saigon bánh mì comes with many fillings; pâté and cold cuts are familiar but do not appear in every sandwich.
Source: VietLayers editorial exampleAnh mở giấy gói để kiểm tra đúng ổ bánh mì chả cá trước khi chạy xe đi.
He opens the wrapper to check that it is the fish-cake bánh mì before riding away.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Tuần lễ đầu tháng, họ mua đem về từng ký lô xà bông, từng cái áo thun con nít, đôi ba ổ bánh mì.”
“Những khi tàu hỏng giữa bể khơi, trôi nổi bình bồng từ tháng này qua tháng khác, những chuyến đắm tàu, thủy thủ trôi dạt lên hoang đảo, hoặc năm ba anh thoát thân trên một chiếc xuồng nhỏ với một ít lương thực, những khi ấy thì họ giết nhau vì một miếng bánh mì, vì một chén nước uống là chuyện thường xảy ra.”
“Tôi có mang theo bánh mì, lạp xưởng và nước trà nóng đựng trong bình thủy, nên khỏi phải làm việc.”
“Họ ăn bánh mì nguội hôm qua, hấp lại và muối mỡ hành.”