Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bánh mì” là gì?

Bánh làm bằng bột mì ủ men rồi nướng, người Việt quen ăn ổ dài vỏ giòn ruột xốp, ăn không, chấm hay ăn với cá mòi, xíu mại; cũng chỉ món ổ bánh mì xẻ ra kẹp thịt, chả.

Tiếng Anh: Bread made from leavened wheat flour, in Vietnam usually a crusty baguette-style loaf eaten plain or with other food; also the Vietnamese sandwich made by filling such a loaf.

Cách đọc
bánh mì(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Nghĩa của các cụm từ thường gặp

ổ bánh mì

Là một cái bánh mì nguyên, tiếng ổ là tiếng đếm dành cho bánh mì, và trong truyện nó là món ăn đường, hay đi cặp với hộp cá mòi.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bánh mì”:

2 nét nghĩa
1bánh làm bằng bột mì nướng; ổ bánh mìăn uống[thường]
A1

🇻🇳 Bánh làm bằng bột mì ủ men rồi nướng; ở miền Nam thường là ổ dài vỏ giòn ruột xốp theo kiểu Tây, ăn không, bẻ ra chấm, hay ăn với cá mòi, xíu mại, cà phê sữa. Đếm bằng ổ, khúc: một ổ bánh mì, khúc bánh mì.

🇬🇧 Bread made from leavened wheat flour and baked; in the South usually a long, crusty, airy French-style loaf, eaten plain, torn and dipped, or with sardines, meatballs or coffee. Counted by the loaf (o) or the piece (khuc).

Cụm thường gặp:
ổ bánh mìkhúc bánh mìbánh mì nướnglò bánh mì
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + bánh mìcó / dùng / giữ + bánh mìbánh mì + nầy / này / đó

Thí dụ:

Trinh đi một hồi rồi đem về đưa cho Phụng một ổ bánh mì với một hộp cá mòi.

Trinh went off for a while and came back with a loaf of bread and a tin of sardines for Phung.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chí

Nghe nói thì quan trên giúp mỗi người một ổ bánh mì, mười người lãnh một hộp sữa.

It was said the authorities gave each person a loaf of bread, with one tin of milk for every ten people.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Cô Lý rủ Phúc xuống ngựa mà nghỉ một chút, đặng ăn bánh mì dằn bụng rồi sẽ đi nữa.

Ly asked Phuc to get off his horse and rest a while, to eat some bread to keep them going before riding on.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Tư Cầu lách cách ôm gói quần áo và ba ổ bánh mì bươn bả đi lên cầu tàu.

Tu Cau, clattering along with his bundle of clothes and three loaves of bread, hurried up onto the pier.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Mỗi người ăn hết hai hột gà rồi Tự Cường mới lấy ổ bánh mì bẻ hai đoạn chia con phân nửa.

Each of them ate two eggs, then Tu Cuong took the loaf, broke it in two and gave his son half.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Định nghe đói ghê lắm, nên đi lấy rê-sô nấu nước hầu pha cà phê để ăn với bánh mì nướng.

Dinh felt terribly hungry, so he fetched the spirit stove and boiled water to make coffee to have with toast.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Nhưng họ không biết làm bánh mì như người Tây phương nên từ mấy ngàn năm rồi, họ ăn bánh bao.

But they did not know how to make bread as Westerners do, so for thousands of years they have eaten steamed buns.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Con Hà bưng một mâm cà-phê, bánh mì, xíu mại mà lên thang lầu.

Ha carried a tray of coffee, bread and meatballs up the stairs.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đường
2ổ bánh mì xẻ ra kẹp nhânăn uống[thường]
A1

🇻🇳 Món ổ bánh mì xẻ ra kẹp thịt quay, thịt nguội, chả, pa-tê, đồ chua hay nhân khác, ăn cầm tay; gọi theo nhân: bánh mì thịt, bánh mì thịt quay.

🇬🇧 The Vietnamese sandwich: a loaf split open and filled with roast pork, cold cuts, pork roll, pate, pickles or other fillings, eaten by hand; named after the filling, as in banh mi thit quay.

Cụm thường gặp:
bánh mì thịtbánh mì thịt quaybánh mì thịt nguội
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + bánh mìcó / dùng / giữ + bánh mìbánh mì + nầy / này / đó

Thí dụ:

Ta ghé dọc đường ăn trưa, ăn đỡ bánh mì thịt quay, cũng như đi cắm trại vậy mà.

We will stop along the way for lunch and make do with roast pork sandwiches, just as if we were camping.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Minh tiếp lấy khúc bánh mì nhét đầy thịt nguội, nhai ngổn ngoảm trông rất ngon lành.

Minh took the piece of bread stuffed with cold cuts and munched it with gusto.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tuần lễ đầu tháng, họ mua đem về từng ký lô xà bông, từng cái áo thun con nít, đôi ba ổ bánh mì.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Đường về quê
“Những khi tàu hỏng giữa bể khơi, trôi nổi bình bồng từ tháng này qua tháng khác, những chuyến đắm tàu, thủy thủ trôi dạt lên hoang đảo, hoặc năm ba anh thoát thân trên một chiếc xuồng nhỏ với một ít lương thực, những khi ấy thì họ giết nhau vì một miếng bánh mì, vì một chén nước uống là chuyện thường xảy ra.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần I
“Tôi có mang theo bánh mì, lạp xưởng và nước trà nóng đựng trong bình thủy, nên khỏi phải làm việc.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Lửa Tết
“Họ ăn bánh mì nguội hôm qua, hấp lại và muối mỡ hành.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 15
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bánh mì”

“bánh mì” nghĩa là gì?

Bánh làm bằng bột mì ủ men rồi nướng, người Việt quen ăn ổ dài vỏ giòn ruột xốp, ăn không, chấm hay ăn với cá mòi, xíu mại; cũng chỉ món ổ bánh mì xẻ ra kẹp thịt, chả.

Cụm từ “ổ bánh mì” nghĩa là gì?

Là một cái bánh mì nguyên, tiếng ổ là tiếng đếm dành cho bánh mì, và trong truyện nó là món ăn đường, hay đi cặp với hộp cá mòi.

“bánh mì” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Tuần lễ đầu tháng, họ mua đem về từng ký lô xà bông, từng cái áo thun con nít, đôi ba ổ bánh mì.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.