Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là thứ bánh nếp gói lá hình chóp, viết theo lối Nam Bộ, và vì nó nâu ngà nên người ta mượn tên nó mà gọi một nước da và một kiểu nhà nhỏ.

Tiếng Anh: A cone shaped glutinous rice cake, in the Southern name.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
bánh ếch(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là thứ bánh nếp gói lá hình chóp, viết theo lối Nam Bộ, và vì nó nâu ngà nên người ta mượn tên nó mà gọi một nước da và một kiểu nhà nhỏ.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1bánh nếp gói lá hình chóp, viết theo lối Nam Bộđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Thứ bánh nếp gói lá hình chóp, viết theo lối Nam Bộ. Vì màu nó nâu ngà nên người ta mượn tên nó mà gọi một nước da, gọi là nước da bánh ếch, và mượn hình nó mà gọi một kiểu nhà nhỏ mái dốc, gọi là nhà bánh ếch. Ba nghĩa đó cùng một chữ.

🇬🇧 A glutinous rice cake wrapped in leaves in the shape of a cone, in the Southern name. Because its colour is a pale brown, people borrowed the name for a skin colour, and borrowed its shape for a small house with a steep roof. All three senses share the one word.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Ăn uống rồi Xuyến lo dọn rửa và cất bánh mì lạp xưởng với cái bánh ếch còn dư.

The meal over, she saw to the clearing and washing and put away the bread and sausage with the rice cake that was left.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Cô Quyên nay đã 15 tuổi, nước da bánh ếch lại mặc đồ đen, nên coi gương mặt tối hù.

She is fifteen this year, and with her pale brown skin and her black clothes her face looks quite dark.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Mợ Hai cao lớn người, nước da như màu bánh ếch ngọt, mặt lang ben ăn lốm đốm, miệng rộng, mắt lớn.

The lady was tall and large, her skin the colour of a sweet rice cake, her face blotched with pale patches, her mouth wide and her eyes large.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Thăng ngạc-nhiên mà thấy ba chị em ruột nầy trong ba nước da khác nhau: Tuyết trắng nõn-nà, còn Nguyệt thì da bánh ếch.

He was astonished to find these three sisters of one blood in three different complexions: one was fair and delicate, while the other's skin was pale brown.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng

Cô Tâm nầy là lớn, lãnh bánh ếch, bánh dừa đi bán, hoặc kiếm ve chai, hộp lon, để đổi lấy tiền mua gạo mà nuôi cha với bầy em nhỏ.

This elder girl took the rice cakes and the coconut cakes to sell, or looked for bottles and tins to change for money to buy rice to feed her father and the little ones.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chí

Đi một mình thì bà Hương văn thường nghểu nghến lối hàng bánh, coi họ bán chè, cháu, xôi, bún, bánh cam, bánh tét, bánh ếch, bánh chưng.

Going alone she would commonly dawdle along the cake stalls and watch them sell sweet soup and congee and sticky rice and noodles and the orange cakes and the new year cakes and the rice cakes.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Qua tới đồ ngọt thì Giao ăn một cái bánh ếch rồi ăn luôn một cái bánh bông lan.

Coming to the sweets, she ate one rice cake and then ate a sponge cake as well.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Tôi còn có nghề làm bánh nữa, bánh cam, bánh ếch, bánh ú, thứ nào tôi làm cũng ngon.

I have the cake trade besides: the orange cake, the rice cake, the pyramid cake, and whichever I make is good.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Cô Hai Xuyến có nghề làm bánh cam đường với bánh ếch thiệt ngon, còn thêm biết nghề may, lại may khéo.

She has the trade of making the sugared orange cake and the rice cake really well, and knows the sewing trade besides, and sews skilfully.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Cô Xuyến mở hai gói ra thì một gói là thịt xá xiếu có năm cái xiếu mại, còn một gói có hai bánh ếch với ba bánh bông lan.

She opened the two parcels, and one held roast pork with five dumplings in it, and the other two rice cakes and three sponge cakes.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Ăn uống rồi Xuyến lo dọn rửa và cất bánh mì lạp xưởng với cái bánh ếch còn dư.
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 6
Cô Quyên nay đã 15 tuổi, nước da bánh ếch lại mặc đồ đen, nên coi gương mặt tối hù.
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 2
Mợ Hai cao lớn người, nước da như màu bánh ếch ngọt, mặt lang ben ăn lốm đốm, miệng rộng, mắt lớn.
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 8
Thăng ngạc-nhiên mà thấy ba chị em ruột nầy trong ba nước da khác nhau: Tuyết trắng nõn-nà, còn Nguyệt thì da bánh ếch.
Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng, Chương 1
Cô Tâm nầy là lớn, lãnh bánh ếch, bánh dừa đi bán, hoặc kiếm ve chai, hộp lon, để đổi lấy tiền mua gạo mà nuôi cha với bầy em nhỏ.
Hồ Biểu Chánh, Người thất chí, Chương 5
Đi một mình thì bà Hương văn thường nghểu nghến lối hàng bánh, coi họ bán chè, cháu, xôi, bún, bánh cam, bánh tét, bánh ếch, bánh chưng.
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 13
Qua tới đồ ngọt thì Giao ăn một cái bánh ếch rồi ăn luôn một cái bánh bông lan.
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 6
Tôi còn có nghề làm bánh nữa, bánh cam, bánh ếch, bánh ú, thứ nào tôi làm cũng ngon.
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 2