Với nhau, hai bên cùng làm một việc; chữ nối rất thường trong lời nói Nam Bộ.
Tiếng Anh: Together, both sides doing one thing; a very common Southern connective.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Với nhau, hai bên cùng làm một việc; chữ nối rất thường trong lời nói Nam Bộ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Với nhau. Cái đáng để ý là chỗ đứng: người Nam Bộ để nó ngay trước động từ chung, thành cùng nhau đi vô, cùng nhau lên núi, cùng nhau nghiên cứu, cùng nhau cười. Nhưng cũng để nó sau, thành thuận thảo cùng nhau, bàn luận cùng nhau, bày tỏ tâm sự cùng nhau, ăn ở cùng nhau. Chỗ đứng sau ấy là lối cũ và nghe êm hơn.
🇬🇧 Together. What is worth noticing is the placing: a Southern speaker puts it directly before the shared verb, as in going in together, climbing together, studying together, laughing together. But it also goes after, as in living in harmony together, discussing together, opening their hearts together. That later placing is the older one and sounds softer.
Thí dụ:
Cha chồng với nàng dâu thuận thảo cùng nhau, chẳng khác nào cha con ruột thịt.
Father in law and daughter in law were in harmony together, no less than a father and his own child.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợChẳng qua là họ muốn sống nên phải ráng sức cùng nhau, mỗi người ráng một ít.
It is only that they want to live, so they must strive together, each one striving a little.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTrẻ già bàn luận cùng nhau đến tối, trăng rằm đã lên cao rồi mới giải tán mà về.
Young and old discussed it together until evening, and only when the full moon was high did they break up and go home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánÔng Đốc Thắng liền mở cửa xe bước ra với hai bà rồi cùng nhau đi vô cửa rào.
Mister Doc Thang opened the car door and got out with the two women, and then they went in at the gate together.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoVợ chồng thầy Trung ngồi ở đầu ngoài bàn ăn, cùng nhau tính dự chi cho tháng tới.
Master Trung and his wife sat at the outer end of the table reckoning together the next month's outgoings.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTa gọi ông đến để cùng nhau lên núi Đất, gần Hòn Me, nhờ thần linh chỉ dạy.
I have called you here so that we may go up to Dat hill near Hon Me together and ask the spirits to teach us.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònEm đã suy nghĩ kỹ lưỡng rồi, đôi ta vầy duyên cùng nhau chẳng lỗi chi hết.
I have thought it over carefully, and for the two of us to join our fortunes together is no fault at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhĐôi ta yêu nhau, nên hiệp cùng nhau mà tạm gây cuộc thất gia một lúc chơi.
We love each other, so let us join together and set up a household for a while.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiHai người bày tỏ tâm sự cùng nhau vừa xong thì đã gần đến bữa cơm chiều.
The two of them had barely opened their hearts to each other when the evening meal drew near.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiChàng rước lấy bớt mà cầm hai tay hai trái dừa rồi cùng nhau đi vô nhà.
He took some of them off her and held a coconut in each hand, and then they went into the house together.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cha chồng với nàng dâu thuận thảo cùng nhau, chẳng khác nào cha con ruột thịt.”“Chẳng qua là họ muốn sống nên phải ráng sức cùng nhau, mỗi người ráng một ít.”“Trẻ già bàn luận cùng nhau đến tối, trăng rằm đã lên cao rồi mới giải tán mà về.”“Ông Đốc Thắng liền mở cửa xe bước ra với hai bà rồi cùng nhau đi vô cửa rào.”“Vợ chồng thầy Trung ngồi ở đầu ngoài bàn ăn, cùng nhau tính dự chi cho tháng tới.”“Ta gọi ông đến để cùng nhau lên núi Đất, gần Hòn Me, nhờ thần linh chỉ dạy.”“Em đã suy nghĩ kỹ lưỡng rồi, đôi ta vầy duyên cùng nhau chẳng lỗi chi hết.”“Đôi ta yêu nhau, nên hiệp cùng nhau mà tạm gây cuộc thất gia một lúc chơi.”