Trở lại từ điển

cùng khổ

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cùng khổ” là gì?

Nghèo khổ tới mức chót, túng thiếu cực nhọc hết đường xoay trở.

Tiếng Anh: Destitute and wretched to the last degree, in want and hardship with no way out.

Cách đọc
cùng khổ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cùng khổ”:

1 nét nghĩa
1nghèo khổ hết mứcđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Cùng khổ là nghèo khổ tới bước đường cùng, thiếu thốn và cực nhọc hết sức. Trong kho văn Nam Bộ nó nói cảnh ngộ của con người: gặp lúc cùng khổ, bị cùng khổ, cứu dân hết cùng khổ, và hay đi liền với nghèo nàn: kẻ nghèo nàn cùng khổ. Nó thường được nhắc chung với chuyện động lòng thương, ra tay giúp đỡ.

🇬🇧 It means poor and wretched to the very end of the road, in extreme want and hardship. In the Southern corpus it describes a person's plight: to fall on a time of misery, to be brought to misery, to lift the people out of destitution, and it often follows a word for poor, as in the poor and destitute. It tends to be mentioned together with being moved to pity and stepping in to help.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + cùng khổcùng khổ + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + cùng khổ

Thí dụ:

Ông thấy cháu gặp lúc cùng khổ, ông động lòng, nên ông làm ơn mọn có đáng gì lắm mà nói.

I saw you in a time of utter misery and my heart was moved, so I did you a small kindness, it is hardly worth mentioning.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Em đừng có cãi qua, em phải lãnh gia tài của Trời cho đó đi, em lãnh em mới có tiền làm việc phải, em mới giúp kẻ nghèo nàn cùng khổ được chớ.

Do not argue with me, you must accept that fortune Heaven has given you, only by accepting it will you have money to do good and be able to help the poor and destitute.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Chớ phải làm quan đặng dạy dân cho khôn ngoan, làm giàu đặng cứu dân hết cùng khổ, thì mình sùng bái, chớ mình đâu dám kích bác họ.

If only they became officials in order to teach the people wisdom, and grew rich in order to lift the people out of destitution, we would revere them, we would never dare criticise them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Phải, khi ta nghe những kẻ mà ta oán ghét, bị thất bại, bị cùng khổ, ta hả dạ lắm.

Yes, when we hear that those we resent have failed and fallen into misery, we feel very satisfied.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ông thấy cháu gặp lúc cùng khổ, ông động lòng, nên ông làm ơn mọn có đáng gì lắm mà nói.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 12
“Em đừng có cãi qua, em phải lãnh gia tài của Trời cho đó đi, em lãnh em mới có tiền làm việc phải, em mới giúp kẻ nghèo nàn cùng khổ được chớ.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 8
“Chớ phải làm quan đặng dạy dân cho khôn ngoan, làm giàu đặng cứu dân hết cùng khổ, thì mình sùng bái, chớ mình đâu dám kích bác họ.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 2
“Phải, khi ta nghe những kẻ mà ta oán ghét, bị thất bại, bị cùng khổ, ta hả dạ lắm.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cùng khổ”

“cùng khổ” nghĩa là gì?

Nghèo khổ tới mức chót, túng thiếu cực nhọc hết đường xoay trở.

“cùng khổ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chút phận linh đinh của Hồ Biểu Chánh: “Ông thấy cháu gặp lúc cùng khổ, ông động lòng, nên ông làm ơn mọn có đáng gì lắm mà nói.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.