Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “tận cùng” là gì?

Chỗ cuối hết, sâu hết, không còn đi xa hơn được nữa.

Tiếng Anh: The very end or the deepest part, beyond which one can go no further.

Cách đọc
tận cùng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tận cùng”:

1 nét nghĩa
1chỗ cuối hết, sâu hếtđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Tận cùng là chỗ chót, hết rồi không còn gì nữa: nơi tận cùng nóc lầu, phía vách trong tận cùng. Nó cũng nói chỗ sâu kín nhứt trong lòng người: trong tận cùng tâm hồn, trong tận cùng nỗi lòng. Sâu tận cùng là sâu tới đáy.

🇬🇧 It names the last point, where something stops and there is nothing further: the very edge of a rooftop, the innermost wall. It is also said of the most hidden depth of a person's heart: in the very depths of the soul, in the deepest part of one's feelings. Deep to the very end means deep all the way to the bottom.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
mang / có / giữ + tận cùnggây / nảy sinh + tận cùng + với / đối vớitận cùng + sâu sắc / nặng nề / rõ rệt

Thí dụ:

Và để chứng minh tài năng của mình, cai tổng Ba đến gần nơi tận cùng nóc lầu, dụm chân, nhảy phóc xuống đất.

And to prove his ability, canton chief Ba went up to the very edge of the rooftop, put his feet together, and leapt down to the ground.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Dựa phía vách trong tận cùng có dựng hai cây giầm mà bụi bám vào đó một lớp dày không biết mấy ly mà nói.

Against the innermost wall stood two paddles, coated with a layer of dust who knows how many millimetres thick.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng

Kỷ niệm để lại nhốt kín trong tận cùng tâm hồn tôi.

The memories were left locked away in the very depths of my soul.

Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò

Và, nàng muốn Đàm hãy mất tích trong lòng nàng, trong tận cùng nỗi lòng sâu kín của nàng.

And she wanted Dam to vanish from her heart, from the very depths of her innermost feelings.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang Lưng

Nàng thấy đời nàng như sa vào một hố sâu thăm thẳm, sâu tận cùng, và tâm hồn nàng đang chơi vơi tan vào cõi tối tăm mờ mịt.

She felt her life had fallen into a bottomless pit, deep to the very end, and her soul was adrift, dissolving into a dark and murky realm.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm Sử
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Và để chứng minh tài năng của mình, cai tổng Ba đến gần nơi tận cùng nóc lầu, dụm chân, nhảy phóc xuống đất.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Một kiểu anh hùng
“Dựa phía vách trong tận cùng có dựng hai cây giầm mà bụi bám vào đó một lớp dày không biết mấy ly mà nói.”
Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng, Chương 3
“Kỷ niệm để lại nhốt kín trong tận cùng tâm hồn tôi.”
Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò, Chương 3
“Và, nàng muốn Đàm hãy mất tích trong lòng nàng, trong tận cùng nỗi lòng sâu kín của nàng.”
Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang Lưng, Chương 3
“Nàng thấy đời nàng như sa vào một hố sâu thăm thẳm, sâu tận cùng, và tâm hồn nàng đang chơi vơi tan vào cõi tối tăm mờ mịt.”
Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm Sử, IV. Vó ngựa truy phong
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “tận cùng”

“tận cùng” nghĩa là gì?

Chỗ cuối hết, sâu hết, không còn đi xa hơn được nữa.

“tận cùng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Và để chứng minh tài năng của mình, cai tổng Ba đến gần nơi tận cùng nóc lầu, dụm chân, nhảy phóc xuống đất.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.