Tới mức cao nhứt, không còn hơn được nữa.
Tiếng Anh: To the utmost degree, as far as it can go.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tới mức cao nhứt, không còn hơn được nữa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó sau độ, mức và đến để nói một cảm xúc hay một trạng thái lên tới đỉnh: đến độ tột cùng, tới mức độ tột cùng, căng thẳng đến độ tột cùng, hoảng sợ đến tột cùng. Nó cũng đứng sau danh từ chỉ cảm xúc, như nỗi đau đớn tột cùng, niềm tột cùng kiêu hãnh, cơn đau tột cùng.
🇬🇧 The corpus often uses it after degree, level and to for a feeling or state reaching its peak: to the utmost, to the highest degree, strained to breaking point, terrified beyond measure. It also follows nouns for feelings, like utmost pain, the height of pride, excruciating pain.
Thí dụ:
Nhưng cả hai thằng nầy đều chó má đến độ tột cùng nên cả hai đều vuột khỏi tay nàng.
But both those fellows were utter curs to the last degree, so both slipped out of her hands.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngMiễn sao em thấy anh và em hòa tan vào nhau, đạt đến tột cùng của êm đềm sung sướng.
As long as I feel you and I melt into each other, reaching the height of calm and bliss.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngThân thể của họ có đẹp chăng nữa, cũng chưa đến độ tột cùng của sự đẹp.
Even if their bodies were beautiful, they had not reached the height of beauty.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhCúc Huyền mê sảng từng đêm, kêu khóc và la hét hoảng sợ đến tột cùng.
Cuc Huyen was delirious night after night, crying and screaming in utter terror.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaVới nỗi đau đớn tột cùng và lòng uất nghẹn, đè nén tiếng khóc.
With utmost pain and choking resentment, stifling her sobs.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTrước khi quay đi, chàng còn hôn thật nhanh lên cổ tôi, tôi cười trong niềm tột cùng kiêu hảnh.
Before turning away he gave my neck a quick kiss, and I laughed in the height of pride.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiTôn là một thi sĩ, mà tài thơ đang vào độ nảy nở tột cùng.
Ton was a poet whose talent was just coming into full bloom.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTôi nhìn Vũ trong cơn đau tột cùng của cơ thể.
I looked at Vu in the utmost pain of the body.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiXuân của nàng cũng qua, nó đến độ tột cùng của nó rồi héo lần cho đến lúc bừng dậy cái lần quá thì của phụ nữ, rồi tàn lụn luôn.
Her spring too passed; it reached its height and then gradually withered until the late flare of a woman's middle years, then faded away.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnThần kinh của hai ông bà bị căng thẳng đến độ tột cùng, và cả hai đều trông đứng trông ngồi cho cái ngày trọng đại ấy đến cho rồi.
The nerves of the old couple were stretched to breaking point, and both waited on edge for that great day.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng cả hai thằng nầy đều chó má đến độ tột cùng nên cả hai đều vuột khỏi tay nàng.”“Miễn sao em thấy anh và em hòa tan vào nhau, đạt đến tột cùng của êm đềm sung sướng.”“Thân thể của họ có đẹp chăng nữa, cũng chưa đến độ tột cùng của sự đẹp.”“Cúc Huyền mê sảng từng đêm, kêu khóc và la hét hoảng sợ đến tột cùng.”“Với nỗi đau đớn tột cùng và lòng uất nghẹn, đè nén tiếng khóc.”“Trước khi quay đi, chàng còn hôn thật nhanh lên cổ tôi, tôi cười trong niềm tột cùng kiêu hảnh.”“Tôn là một thi sĩ, mà tài thơ đang vào độ nảy nở tột cùng.”“Tôi nhìn Vũ trong cơn đau tột cùng của cơ thể.”